Người dân có được ủy quyền khiếu nại về đất đai hay không?

Người dân có được ủy quyền khiếu nại về đất đai hay không?

Người dân có được ủy quyền khiếu nại về đất đai hay không?
Hoạt động khiếu nại về đất đai là quyền định đoạt của chủ sử dụng đất khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vấn đề ủy quyền trong tố tụng hành chính và khiếu nại được quy định cụ thể nhằm hỗ trợ người dân trong các điều kiện đặc biệt.

Các trường hợp được ủy quyền khiếu nại về đất đai

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại 2011, pháp luật cho phép người khiếu nại thực hiện việc ủy quyền trong các trường hợp cụ thể sau đây:

  • Trường hợp người khiếu nại do điều kiện sức khỏe (ốm đau, già yếu), có khiếm khuyết về thể chất hoặc vì các lý do khách quan khác mà không thể tự mình thực hiện quyền khiếu nại: Được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Người khiếu nại có quyền ủy quyền cho Luật sư thực hiện việc khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Đối với đối tượng được trợ giúp pháp lý: Được quyền ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý thực hiện khiếu nại theo quy định.
  • Ngoài ra, trong quá trình giải quyết, người khiếu nại có quyền ủy quyền cho người đại diện hợp pháp để tham gia đối thoại.

Quy trình thủ tục khiếu nại về đất đai lần đầu năm 2026

Trình tự thực hiện khiếu nại lần đầu được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương 3 Luật Khiếu nại 2011 với các bước sau:

  1. Gửi đơn khiếu nại: Người khiếu nại gửi đơn hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền để trình bày nội dung.
  2. Thụ lý đơn: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, người có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hoặc không thụ lý (phải nêu rõ lý do).
  3. Xác minh nội dung: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra lại quyết định, hành vi bị khiếu nại; tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ tại thực địa để làm rõ bản chất vụ việc.
  4. Tổ chức đối thoại: Đây là bước bắt buộc nếu kết quả xác minh và yêu cầu của người khiếu nại còn khác nhau, đảm bảo tính dân chủ và công khai.
  5. Ban hành quyết định giải quyết: Người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, trong đó xác định rõ việc giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần/toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại.
  6. Gửi kết quả: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định phải được gửi đến người khiếu nại và các cơ quan liên quan.

Danh mục các trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011, cơ quan chức năng sẽ từ chối thụ lý đối với các trường hợp sau:

  • Quyết định, hành vi mang tính chất nội bộ cơ quan nhà nước hoặc thuộc bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao.
  • Khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thực hiện khiếu nại.
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện.
  • Đơn khiếu nại thiếu chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
  • Đã hết thời hiệu khiếu nại theo quy định mà không có lý do chính đáng.
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết lần hai hoặc đã được Tòa án thụ lý, giải quyết bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

Tin Mới

Tiền cước xe taxi 7 chỗ chở khách được tính thế nào?

Trách nhiệm tái chế của tổ chức cá nhân sản xuất nhập khẩu năm 2026 được quy định ra sao?

Điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định thế nào?

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế thiết bị an toàn trên xe ô tô từ ngày 01 tháng 07 năm 2026?

Hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp để gian lận tiền hoàn thuế bị xử lý như thế nào?