
Thông tin về mức xử phạt hành chính đối với hành vi không có bảo hiểm xe máy trong năm 2026 được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật hiện hành. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết dựa trên Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, quy định về xử phạt hành vi vi phạm điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông mà không có hoặc không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
Bên cạnh đó, đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bảo hiểm theo quy định, mức phạt tiền sẽ dao động từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới được quy định cụ thể như sau:
| TT | Loại xe | Phí bảo hiểm (đồng) |
| I | Mô tô 2 bánh | |
| 1 | Dưới 50 cc | 55.000 |
| 2 | Từ 50 cc trở lên | 60.000 |
| II | Mô tô 3 bánh | 290.000 |
| III | Xe gắn máy và các loại xe tương tự | |
| 1 | Xe máy điện | 55.000 |
| 2 | Các loại xe còn lại | 290.000 |
Theo Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba, cũng như thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách.
Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bao gồm: