Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản 2026 theo Nghị định 310 quy định là bao nhiêu?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 là bao nhiêu?
Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản có thể dẫn đến các chế tài hành chính nghiêm trọng. Dưới đây là cập nhật chi tiết về khung hình phạt, nội dung hóa đơn điện tử và các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực này áp dụng cho năm 2026.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản 2026 theo Nghị định 310

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế được xác định như sau:

STT Hành vi vi phạm Hình thức và mức xử phạt Biện pháp khắc phục hậu quả
1 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. Phạt cảnh cáo. Buộc nộp đủ tiền chậm nộp tiền thuế.
2 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại STT 1). Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Buộc nộp đủ tiền chậm nộp tiền thuế.
3 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 đến 60 ngày. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Buộc nộp đủ tiền chậm nộp tiền thuế.
4
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Buộc nộp đủ tiền chậm nộp; buộc nộp hồ sơ khai thuế.
5 Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế và đã nộp đủ trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Buộc nộp đủ tiền chậm nộp tiền thuế.

 

Nội dung hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải bao gồm các nội dung trọng yếu sau:

  • Thông tin định danh người bán: Tên, địa chỉ, mã số thuế.
  • Thông tin người mua: Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân/số điện thoại (nếu có yêu cầu).
  • Chi tiết giao dịch: Tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, giá thanh toán. Đối với phương pháp khấu trừ, phải bóc tách giá chưa thuế, thuế suất và tiền thuế GTGT.
  • Thời điểm xác lập hóa đơn.
  • Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để tra cứu và kê khai.

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn

Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), các chủ thể cần lưu ý tránh các hành vi vi phạm pháp luật sau:

  • Đối với công chức thuế: Nghiêm cấm hành vi gây khó khăn cho người nộp thuế, bao che, thông đồng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc nhận hối lộ.
  • Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh: Nghiêm cấm hành vi gian dối, làm giả hóa đơn; cản trở công chức thuế thực thi công vụ; truy cập trái phép làm sai lệch hệ thống dữ liệu; đưa hối lộ hoặc không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo đúng quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Tin Mới

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế thiết bị an toàn trên xe ô tô từ ngày 01 tháng 07 năm 2026?

Hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp để gian lận tiền hoàn thuế bị xử lý như thế nào?

Trách nhiệm pháp lý của các chủ thể khi livestream bán hàng từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 quy định như thế nào?

Trẻ em ngồi ghế sau xe ô tô có bắt buộc sử dụng ghế trẻ em từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 không?

Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai từ ngày 01/07/2026 được hưởng bao nhiêu tiền?