Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 áp dụng như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang để thành lập đơn vị hành chính cấp tỉnh mới với tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi hoàn tất việc sắp xếp, tỉnh An Giang mới có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2 và quy mô dân số đạt 4.952.238 người.
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, tại Kỳ họp thứ 7 đã chính thức thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu của tỉnh An Giang mới, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ sau sáp nhập với tỉnh An Giang 2026
Dựa trên Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND, Bảng giá đất lần đầu áp dụng đối với địa bàn tỉnh Kiên Giang cũ (nay đã thuộc tỉnh An Giang) được quy định như sau:
Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm giá đất trồng cây hằng năm, cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất. Đặc biệt, tại các khu vực đặc thù như đặc khu Phú Quốc, đặc khu Kiên Hải, đặc khu Thổ Châu, giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng được tính tương đương giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí hoặc vùng lân cận.
Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy định rõ giá đất ở tại nông thôn và đô thị. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn, mức giá được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí. Đất thương mại, dịch vụ có thời hạn được tính bằng 70% giá đất ở tương ứng.
Người dân và tổ chức có thể thực hiện tra cứu chi tiết tại đây:
Về cơ cấu hành chính, theo khoản 97 Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025, các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Kiên Giang cũ sau khi sắp xếp bao gồm các loại hình Đặc khu (Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Châu), các phường thuộc thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên và hệ thống các xã thuộc các huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Minh, An Biên, Gò Quao, Giồng Riềng, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và Giang Thành.
Nội dung xây dựng, điều chỉnh và bổ sung bảng giá đất theo quy định mới
Thiết lập mức giá cụ thể cho từng loại đất: Đất trồng lúa, đất rừng, đất ở đô thị/nông thôn, đất khu công nghiệp, đất thương mại dịch vụ và các loại đất khác theo Luật Đất đai 2024.
Nguyên tắc xác định giá đối với đất sử dụng cho mục đích công cộng, tôn giáo, tín ngưỡng hoặc xây dựng trụ sở cơ quan dựa trên giá đất cùng mục đích hoặc giá đất ở/thương mại tại khu vực lân cận.
Thời hạn sử dụng đất trong bảng giá đất được quy chuẩn là 70 năm làm căn cứ tính toán (ngoại trừ một số trường hợp đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình).
Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai
Theo quy định tại Điều 18 Luật Đất đai 2024, Nhà nước có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân:
Đảm bảo quyền tiếp cận Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai một cách thuận lợi, phù hợp với đặc thù văn hóa vùng miền.
Thực hiện công khai và kịp thời các dữ liệu đất đai, trừ các thông tin mật theo luật định.
Thông báo đầy đủ các quyết định và hành vi hành chính về quản lý đất đai tới các đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp.