Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chính thức quy định thế nào?

Bảng giá đất thổ cư tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ ngày 01/01/2026 và hướng dẫn tra cứu

Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chính thức quy định thế nào?
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ 8, đã chính thức thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập khung giá đất mới, có hiệu lực thi hành và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Phụ lục chi tiết về giá đất thổ cư (đất ở) tại đô thị và nông thôn được ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND, thay thế cho các quy định cũ nhằm phù hợp với biến động thị trường và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Chi tiết bảng giá đất ở tỉnh Lâm Đồng từ năm 2026

Dưới đây là hình ảnh trích dẫn bảng giá đất thổ cư tỉnh Lâm Đồng áp dụng cho giai đoạn mới:

Bảng giá đất thổ cư tỉnh Lâm Đồng từ 1/1/2026 chính thức

Quý khách hàng có thể tra cứu toàn văn nội dung: TẠI ĐÂY

Đối tượng chịu sự tác động và áp dụng bảng giá đất

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND, các nhóm đối tượng sau đây có trách nhiệm tuân thủ và áp dụng bảng giá đất mới:

  • Cơ quan nhà nước: Đơn vị thực hiện chức năng quản lý đất đai; cơ quan xây dựng, thẩm định, quyết định bảng giá đất và người có thẩm quyền xác định giá đất cụ thể.
  • Tổ chức tư vấn: Các đơn vị có chức năng tư vấn xác định giá đất và cá nhân hành nghề tư vấn độc lập.
  • Chủ thể liên quan: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh.

Tra cứu đơn vị hành chính mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập (124 xã, phường)

Bảng giá đất 2026 được xây dựng dựa trên cấu trúc hành chính mới theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã đã làm thay đổi tên gọi và địa giới của nhiều khu vực.

Danh sách 124 xã, phường sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính:

STT Các đơn vị hành chính cũ (trước sáp nhập) Tên đơn vị hành chính mới (từ 2025)
1 Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais Lạc Dương
2 Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra Đơn Dương
3 Lạc Lâm, Ka Đô Ka Đô
4 Ka Đơn, Quảng Lập Quảng Lập
5 D’Ran, Lạc Xuân D’Ran
6 Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh Hiệp Thạnh
7 Liên Nghĩa, Phú Hội Đức Trọng
8 Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội Tân Hội
9 Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine Tà Hine
10 Đa Quyn, Tà Năng Tà Năng
11 Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn Đinh Văn Lâm Hà
12 Phú Sơn, Đạ Đờn Phú Sơn Lâm Hà
13 Nam Hà, Phi Tô Nam Hà Lâm Hà
14 Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm Nam Ban Lâm Hà
15 Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà Tân Hà Lâm Hà
16 Phúc Thọ, Tân Thanh Phúc Thọ Lâm Hà
17 Phi Liêng, Đạ K’Nàng Đam Rông 1
18 Rô Men, Liêng Srônh Đam Rông 2
19 Đạ Rsal, Đạ M’Rông Đam Rông 3
20 Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ Đam Rông 4
21 Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré Di Linh
22 Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh Hòa Ninh
23 Hòa Nam, Hòa Bắc Hòa Bắc
24 Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng Đinh Trang Thượng
25 Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận Bảo Thuận
26 Gia Bắc, Sơn Điền Sơn Điền
27 Tam Bố, Gia Hiệp Gia Hiệp
28 Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi Bảo Lâm 1
29 Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc Bảo Lâm 2
30 Lộc Thành, Lộc Nam Bảo Lâm 3
31 Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá Bảo Lâm 4
32 Lộc Bảo, Lộc Bắc Bảo Lâm 5
33 Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai Đạ Huoai
34 Đạ M’ri, Hà Lâm Đạ Huoai 2
35 Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây Đạ Tẻh
36 Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho Đạ Tẻh 2
37 Mỹ Đức, Quốc Oai Đạ Tẻh 3
38 Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi Cát Tiên
39 Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ Cát Tiên 2
40 Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng Cát Tiên 3
41 Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo Vĩnh Hảo
42 Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc Liên Hương
43 Phan Dũng, một phần Phong Phú Tuy Phong
44 Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú Phan Rí Cửa
45 Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành Bắc Bình
46 Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng Hồng Thái
47 Bình An, Phan Điền, Hải Ninh Hải Ninh
48 Phan Lâm, Phan Sơn Phan Sơn
49 Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy Sông Lũy
50 Lương Sơn, Sông Bình Lương Sơn
51 Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng Hòa Thắng
52 Đông Tiến, Đông Giang Đông Giang
53 Đa Mi, La Dạ La Dạ
54 Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú Hàm Thuận Bắc
55 Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức Hàm Thuận
56 Hồng Liêm, Hồng Sơn Hồng Sơn
57 Hàm Chính, Hàm Liêm Hàm Liêm
58 Tiến Lợi, Hàm Mỹ Tuyên Quang
59 Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh Hàm Thạnh
60 Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm Hàm Kiệm
61 Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận Tân Thành
62 Thuận Nam, Hàm Minh Hàm Thuận Nam
63 Sông Phan, Tân Lập Tân Lập
64 Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc Tân Minh
65 Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa Hàm Tân
66 Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ Sơn Mỹ
67 Tân Tiến, Tân Hải Tân Hải
68 Đức Phú, Nghị Đức Nghị Đức
69 Măng Tố, Bắc Ruộng Bắc Ruộng
70 Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho Đồng Kho
71 Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận Tánh Linh
72 Gia Huynh, Suối Kiết Suối Kiết
73 Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai Nam Thành
74 Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa Đức Linh
75 Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh Hoài Đức
76 Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân Trà Tân
77 Ea Pô, Đắk Wil Đắk Wil
78 Đắk D’rông, Nam Dong Nam Dong
79 Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia Cư Jút
80 Đắk Lao, Thuận An Thuận An
81 Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh Đức Lập
82 Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La Đắk Mil
83 Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk Đắk Sắk
84 Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà Nam Đà
85 Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm Krông Nô
86 Nâm N’Đir, Nâm Nung Nâm Nung
87 Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú Quảng Phú
88 Đắk Môl, Đắk Hòa Đắk Song
89 Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình Đức An
90 Thuận Hà, Thuận Hạnh Thuận Hạnh
91 Nâm N’Jang, Trường Xuân Trường Xuân
92 Đắk Som, Đắk R’Măng Tà Đùng
93 Đắk Plao, Quảng Khê Quảng Khê
94 Đắk Ngo, Quảng Tân Quảng Tân
95 Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So Tuy Đức
96 Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành Kiến Đức
97 Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ Nhân Cơ
98 Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín Quảng Tín
99 Phường 1, 2, 3, 4, 10 (Đà Lạt) Phường Xuân Hương – Đà Lạt
100 Phường 5, 6, Tà Nung Phường Cam Ly – Đà Lạt
101 Phường 8, 9, 12 Phường Lâm Viên – Đà Lạt
102 Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành Phường Xuân Trường – Đà Lạt
103 Phường 7, Lạc Dương, Lát Phường Lang Biang – Đà Lạt
104 Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc) Phường 1 – Bảo Lộc
105 Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc) Phường 2 – Bảo Lộc
106 Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc) Phường 3 – Bảo Lộc
107 Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc) Phường B’Lao
108 Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng Phường Hàm Thắng
109 Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp Phường Bình Thuận
110 Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp Phường Mũi Né
111 Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy Phường Phú Thủy
112 Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng Phường Phan Thiết
113 Đức Long, Tiến Thành Phường Tiến Thành
114 Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình Phường La Gi
115 Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước Phường Phước Hội
116 Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha Phường Bắc Gia Nghĩa
117 Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan Phường Nam Gia Nghĩa
118 Nghĩa Trung, Đắk Nia Phường Đông Gia Nghĩa
119 Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh Đặc khu Phú Quý
120 Bà Gia Đổi tên thành Đạ Huoai 3
121 (Giữ nguyên) Xã Quảng Hòa
122 (Giữ nguyên) Xã Quảng Sơn
123 (Giữ nguyên) Xã Quảng Trực
124 (Giữ nguyên) Xã Ninh Gia

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?