Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thay đổi thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ ngày 01/01/2026 chính thức áp dụng thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thay đổi thế nào?
Việc tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ sau khi thực hiện sáp nhập với tỉnh Đắk Nông và tỉnh Lâm Đồng đang là vấn đề được dư luận quan tâm. Dưới đây là những phân tích pháp lý về lộ trình ban hành và áp dụng bảng giá đất mới theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thông tin về bảng giá đất tỉnh Bình Thuận sau sáp nhập đơn vị hành chính

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Bình Thuận, tỉnh Đắk Nôngtỉnh Lâm Đồng đã được sắp xếp thành một đơn vị hành chính mới với tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Tỉnh mới có quy mô diện tích tự nhiên đạt 24.233,07 km2 và dân số là 3.872.999 người.

Để bảo đảm quản lý nhà nước về đất đai, vào ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X đã thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND. Văn bản này chính thức ban hành Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn địa bàn tỉnh Lâm Đồng mới (bao gồm cả phạm vi tỉnh Bình Thuận cũ).

Người dân và doanh nghiệp có thể thực hiện tra cứu chi tiết mức giá đất tại khu vực Bình Thuận cũ thông qua Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND.

Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 1/1/2026 chính thức?

TẠI ĐÂY Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 01/01/2026

Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025, cơ cấu hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng mới gồm 124 đơn vị. Danh sách các đơn vị hành chính mới tại khu vực tỉnh Bình Thuận sau sáp nhập được xác định như sau:

STT Các xã trước sắp xếp Tên xã, phường mới sau sắp xếp
1 Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo Vĩnh Hảo
2 Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc Liên Hương
3 Phan Dũng, một phần Phong Phú Tuy Phong
4 Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú Phan Rí Cửa
5 Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành Bắc Bình
6 Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng Hồng Thái
7 Bình An, Phan Điền, Hải Ninh Hải Ninh
8 Phan Lâm, Phan Sơn Phan Sơn
9 Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy Sông Lũy
10 Lương Sơn, Sông Bình Lương Sơn
11 Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng Hòa Thắng
12 Đông Tiến, Đông Giang Đông Giang
13 Đa Mi, La Dạ La Dạ
14 Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú Hàm Thuận Bắc
15 Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức Hàm Thuận
16 Hồng Liêm, Hồng Sơn Hồng Sơn
17 Hàm Chính, Hàm Liêm Hàm Liêm
18 Tiến Lợi, Hàm Mỹ Tuyên Quang
19 Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh Hàm Thạnh
20 Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm Hàm Kiệm
21 Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận Tân Thành
22 Thuận Nam, Hàm Minh Hàm Thuận Nam
23 Sông Phan, Tân Lập Tân Lập
24 Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc Tân Minh
25 Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa Hàm Tân
26 Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ Sơn Mỹ
27 Tân Tiến, Tân Hải Tân Hải
28 Đức Phú, Nghị Đức Nghị Đức
29 Măng Tố, Bắc Ruộng Bắc Ruộng
30 Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho Đồng Kho
31 Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận Tánh Linh
32 Gia Huynh, Suối Kiết Suối Kiết
33 Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai Nam Thành
34 Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa Đức Linh
35 Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh Hoài Đức
36 Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân Trà Tân
37 Xuân An, thị trấn Phú Long và xã Hàm Thắng Hàm Thắng
38 Phú Tài, xã Phong Nẫm và xã Hàm Hiệp Bình Thuận
39 phường Hàm Tiến, phường Mũi Né và xã Thiện Nghiệp phường Mũi Né
40 phường Thanh Hải, Phú Hài và Phú Thủy phường Phú Thủy
41 phường Phú Trinh, Lạc Đạo và Bình Hưng phường Phan Thiết
42 phường Đức Long và xã Tiến Thành phường Tiến Thành
43 phường Tân An, Bình Tân, Tân Thiện và xã Tân Bình phường La Gi
44 phường Phước Lộc, phường Phước Hội và xã Tân Phước phường Phước Hội
45 xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh đặc khu Phú Quý

Các chủ thể áp dụng bảng giá đất tại tỉnh Lâm Đồng mới

Dựa trên Điều 2 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND, các đối tượng chịu sự điều chỉnh của bảng giá đất bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước thực hiện quản lý về đất đai; các đơn vị có nhiệm vụ xây dựng, thẩm định và quyết định bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể.
  • Các tổ chức, cá nhân có hoạt động tư vấn xác định giá đất.
  • Các tổ chức và cá nhân khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất.

Quy định pháp luật về trình tự xây dựng bảng giá đất hiện hành

Theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CPNghị định 151/2025/NĐ-CP), quy trình xây dựng bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 được thực hiện qua các bước sau:

  1. Công tác chuẩn bị và thu thập dữ liệu: Tổ chức định giá đất thực hiện khảo sát thông tin, xác định loại đất, vị trí hoặc thiết lập vùng giá trị, thửa đất chuẩn tùy theo khu vực. Sau đó, hoàn thiện hồ sơ dự thảo và báo cáo thuyết minh.
  2. Lấy ý kiến công khai: Sở Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Sở Tài nguyên và Môi trường) đăng dự thảo lên cổng thông tin điện tử trong 30 ngày để lấy ý kiến. Đồng thời gửi văn bản tham vấn đến Mặt trận Tổ quốc, cơ quan thuế và các tổ chức liên quan.
  3. Thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình hồ sơ lên Hội đồng thẩm định bảng giá đất cấp tỉnh để xem xét và ra văn bản thẩm định.
  4. Hoàn thiện và trình duyệt: Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì hoàn thiện dự thảo để trình UBND cấp tỉnh ban hành.
  5. Quyết định và công bố: UBND cấp tỉnh ra quyết định ban hành, thực hiện công bố công khai và cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia.
  6. Báo cáo trung ương: Trong vòng 15 ngày kể từ khi có quyết định, UBND tỉnh phải gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?