Có giới hạn mua vàng của cá nhân không? Quy định về báo cáo giao dịch lớn của cửa hàng vàng là gì?

Có giới hạn mua vàng của cá nhân không? Quy định về báo cáo giao dịch lớn của cửa hàng vàng là gì?

Cá nhân đi mua vàng có quy định nào giới hạn số lượng mua không?

Các hoạt động kinh doanh vàng, bao gồm việc mua bán, được điều chỉnh bởi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP.

Hiện tại, không có quy định nào giới hạn số lượng vàng mà một cá nhân được phép mua. Tuy nhiên, các cơ sở kinh doanh kim khí, đá quý cần tuân thủ quy định về báo cáo các giao dịch có giá trị lớn.

Theo điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền số 2022, các đối tượng báo cáo bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan thực hiện các hoạt động như:
    • Kinh doanh kim khí quý, đá quý;

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN định nghĩa kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các kim loại quý khác.

Điều 3 Quyết định 11/2023/QĐ-TTg quy định:

Mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo là từ 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng trở lên. Ví dụ, nếu một người mua vàng với giá trị 500 triệu đồng, giao dịch này sẽ phải được báo cáo.

Do đó, nếu cơ sở kinh doanh vàng, bạc thực hiện các giao dịch từ 400.000.000 đồng trở lên, họ phải báo cáo theo quy định tại Điều 6 Thông tư 27/2025/TT-NHNN.

Chế độ báo cáo giao dịch có giá trị lớn của cơ sở kinh doanh vàng ra sao?

Điều 6 Thông tư 27/2025/TT-NHNN quy định như sau:

  • Đối tượng báo cáo phải báo cáo các giao dịch có giá trị lớn cho Cục Phòng, chống rửa tiền. Việc báo cáo có thể thực hiện bằng dữ liệu điện tử (theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư) hoặc bằng văn bản giấy (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư) nếu chưa kết nối được với hệ thống báo cáo điện tử của Cục Phòng, chống rửa tiền.
  • Khi khách hàng nộp ngoại tệ tiền mặt để mua đồng Việt Nam, hoặc ngược lại, và giao dịch có giá trị lớn, chỉ cần báo cáo giao dịch nộp tiền mặt.

Như vậy, cơ sở kinh doanh vàng cần thực hiện chế độ báo cáo này khi phát sinh giao dịch có giá trị lớn.

Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh vàng miếng 2025?

Các trách nhiệm này được quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, bao gồm:

    • Chỉ được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán loại vàng miếng theo quy định.
    • Tuân thủ pháp luật về chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ.
    • Ngoài ra, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng miếng còn có trách nhiệm:
      • Công bố tiêu chuẩn, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các tiêu chuẩn này.
      • Chịu trách nhiệm về sản phẩm vàng miếng do mình sản xuất, bảo hành sản phẩm, lưu trữ đầy đủ dữ liệu.
      • Xây dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu về sản xuất vàng miếng và cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước.
    • Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:
      • Niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng.
      • Không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua đại lý ủy nhiệm.
      • Có biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh.
      • Xây dựng quy định nội bộ về mua, bán vàng miếng, công khai thông tin về quyền và nghĩa vụ của khách hàng, lưu trữ đầy đủ dữ liệu giao dịch.
      • Xây dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu giao dịch mua bán vàng miếng và cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước.
    • Tuân thủ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác.

Tin Mới

Trường hợp nào người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định mới?

Mức phạt hành vi gây mất an ninh trật tự tại cửa khẩu biên giới đất liền là bao nhiêu?

Quá thời hạn 5 năm được khai bổ sung hồ sơ khai thuế không?

Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiện gì?

Người tham gia bán hàng đa cấp có được trả lại hàng hóa đã mua cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp không?