
Chiếm đoạt tiền từ thiện là gì? Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung Bộ luật Hình sự 2017 và Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác chưa có quy định như thế nào là chiếm đoạt tiền từ thiện. Tuy nhiên, có thể hiểu như sau:
Chiếm đoạt tiền từ thiện là hành vi cố ý lấy, sử dụng trái phép tiền hoặc tài sản được quyên góp để làm từ thiện (giúp đỡ người khó khăn, thiên tai, bệnh tật, v.v.), vì mục đích cá nhân hoặc mục đích khác không đúng với cam kết ban đầu.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo
Nếu hành vi chiếm đoạt tiền từ thiện có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi chiếm đoạt tiền từ thiện có thể bị truy cứu “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” hoặc “Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”
Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 2025, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 500 triệu như sau:
(1) Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
(5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tùy theo mức độ mà người có hành vi chiếm đoạt tiền từ thiện có thể bị truy cứu với mức hình phạt như trên.
Theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
Khung 1: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
Khung 3: Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
Khung 4: Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là người có hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc có hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Do đó, hành vi nhận được tài sản của người khác rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản để dùng cho mục đích cái nhân mà không dùng cho mục đích từ thiện thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Tùy theo mức độ mà người có hành vi chiếm đoạt tiền từ thiện có thể bị truy cứu với mức hình phạt như trên.
Chiếm đoạt tiền từ thiện là gì? Chiếm đoạt tiền từ thiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội gì?
Chiếm đoạt tiền từ thiện là gì? Chiếm đoạt tiền từ thiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội gì? (hình từ internet)
Theo Điều 4 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện như sau: