
Quy định ghế trẻ em trên ô tô trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Theo quy định trên và trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP, từ 01/01/2026 phải trang bị thiết bị an toàn phù hợp khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô và không được ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế).
Đồng thời, người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không tuân thủ quy định từ 01/01/2026 ô tô cá nhân phải có thiết bị an toàn khi chở trẻ em như sau:
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
…
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;
k) Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường;
l) Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy;
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;
…
Như vậy, từ 01/01/2026, chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định có thể bị phạt tiền từ 800.000 – 1.000.000 đồng.
Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, quy định trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em được áp dụng cho tất cả loại xe ô tô kể cả xe cá nhân, xe taxi và xe công nghệ.
Căn cứ theo khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô 2026 như sau:
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
…
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
Theo danh sách các hành vi bị trừ điểm Giấy phép lái xe tại khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi vi phạm tại điểm m khoản 3 Điều 6 (liên quan đến trẻ em) không nằm trong danh sách các hành vi bị trừ điểm.
Như vậy, lỗi không trang bị ghế trẻ em trên ô tô 2026 sẽ không bị trừ điểm giấy phép lái xe.
Quy định về thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô được chi tiết hóa trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) có hiệu lực từ 01/01/2026:
Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm:
(Theo tiết 1.3.1 tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 48/2024/TT-BGTVT).
Cụ thể:
Tại tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT thì quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em như sau:
Lưu ý: Các quy định ghế trẻ em trên ô tô 2026 nêu trên có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.