
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo khoản 1, người sử dụng đất phải:
Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
Áp dụng chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ theo loại đất mới sau khi chuyển mục đích
Các trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này thì không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.
Phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng nếu không đăng ký đất đai lần đầu theo quy định.
Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng nếu không thực hiện đăng ký biến động đất đai đúng quy định.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
→ Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo đúng quy định pháp luật.
👉 Nếu bạn muốn xây chuồng trại trên đất nông nghiệp để chăn nuôi, bạn phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp được quy định. Nếu không thực hiện đúng, bạn có thể bị xử phạt hành chính và buộc phải đăng ký biến động đất đai.