Zalo & Hotline: 0971.522.778

Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro sản phẩm hàng hóa từ năm 2026 được quy định như thế nào?

Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro sản phẩm hàng hóa từ năm 2026 được quy định như thế nào?

Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro sản phẩm hàng hóa từ năm 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, việc xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý sau đây:

  • Phải dựa trên căn cứ là các bằng chứng khoa học và dữ liệu thực tiễn đã được áp dụng.
  • Phù hợp với khả năng và năng lực quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong từng thời kỳ nhất định.
  • Đảm bảo tính minh bạch, khách quan, đồng thời kế thừa các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa hiện hành.
  • Tuân thủ nguyên tắc tỷ lệ, theo đó các yêu cầu quản lý nhà nước đưa ra phải tương xứng với mức độ rủi ro của từng loại sản phẩm, hàng hóa.
  • Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa đối với những trường hợp có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người, môi trường hoặc an ninh quốc gia, ngay cả khi chưa thu thập đầy đủ các bằng chứng khoa học.

Quy định về phương pháp xác định mức độ rủi ro sản phẩm hàng hóa ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, phương pháp xác định mức độ rủi ro được hướng dẫn cụ thể như sau:

Phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp cần thiết phải có quy định nhằm bảo đảm tính phù hợp với đặc thù của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý, trên cơ sở phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng quy định tại Nghị định này, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có thẩm quyền quy định yêu cầu đặc thù riêng trong phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.

Như vậy, phương pháp chủ đạo trong việc xác định mức độ rủi ro sản phẩm hàng hóa là phương pháp định lượng được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Các bộ chuyên ngành được phép ban hành quy định đặc thù dựa trên cơ sở phương pháp chung này.

Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro sản phẩm hàng hóa ra sao?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, trình tự và hồ sơ thực hiện việc xác định mức độ rủi ro được tiến hành qua các bước sau:

Thứ nhất, thời hạn chuyển tiếp: Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiếp tục được thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành, quy định pháp luật hiện hành và Danh mục sản phẩm, hàng hóa đang áp dụng.

Thứ hai, trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực: Dựa trên các nguyên tắc và phương pháp đã nêu, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực phải rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý. Từ đó, ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các bộ cũng phải ban hành mới hoặc sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Thứ ba, nguyên tắc đánh giá rủi ro: Khi xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc mức độ rủi ro trung bình hoặc cao, các bộ phải đảm bảo:

  • Hoạt động phối hợp, giám sát, thống nhất quản lý rủi ro được thực hiện theo đúng pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Mỗi sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá rủi ro đối với từng mối nguy; mối nguy có điểm rủi ro cao nhất sẽ được chọn làm căn cứ xác định mức độ rủi ro chung của sản phẩm, hàng hóa đó.

Thứ tư, hồ sơ ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có rủi ro trung bình, rủi ro cao: Hồ sơ pháp lý yêu cầu bao gồm:

  • Bản thuyết minh lý do đưa sản phẩm, hàng hóa vào danh mục quản lý, trong đó nêu rõ các căn cứ khoa học, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế.
  • Báo cáo đánh giá rủi ro bao gồm các nội dung cốt lõi: mô tả sản phẩm, hàng hóa và phạm vi sử dụng; ý kiến tham vấn từ các tổ chức, cá nhân, hiệp hội, tổ chức khoa học công nghệ; phân tích mối nguy, tác động, hệ số tác động; thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền; phân loại mức độ rủi ro và kiến nghị biện pháp quản lý.

Thứ năm, công tác phối hợp và cập nhật: Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp giám sát việc xác định và quản lý rủi ro nhằm bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực phải thường xuyên rà soát, cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và cao dựa trên tình hình thực tế, công nghệ mới và các cảnh báo rủi ro, đảm bảo công khai, minh bạch.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?