Miễn phí tham quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam: Ai được hưởng?

Trẻ em có được miễn phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam không?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 90/2025/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn, giảm phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam như sau:
Điều 4. Các trường hợp được miễn, giảm phí
- Miễn phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam đối với các trường hợp sau:
- Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em;
- Người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên;
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá theo quy định của pháp luật bao gồm: Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
- Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh;
- Khách đối ngoại của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;
Như vậy, trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em được miễn phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam.
Hệ thống bảo tàng Việt Nam thế nào?
Căn cứ Điều 64 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định hệ thống bảo tàng Việt Nam như sau:
- Hệ thống bảo tàng Việt Nam bao gồm:
- Bảo tàng công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động, đại diện chủ sở hữu và được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản;
- Bảo tàng ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác.
- Bảo tàng có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật.
Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng ra sao?
Căn cứ Điều 69 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định:
- Việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây:
- Số lượng và giá trị của hiện vật, sưu tập hiện vật;
- Chất lượng kiểm kê, bảo quản, trưng bày, giáo dục và truyền thông;
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật;
- Mức độ chuẩn hóa nhân lực chuyên môn, nghiệp vụ;
- Hiệu quả hoạt động.
- Bảo tàng được xếp hạng như sau:
- Bảo tàng hạng 1;
- Bảo tàng hạng 2;
- Bảo tàng hạng 3.
- Việc xếp lại hạng bảo tàng được quy định như sau:
- Thời hạn xem xét việc xếp lại hạng bảo tàng là 05 năm, kể từ ngày có quyết định xếp hạng lần trước;
- Trường hợp bảo tàng bảo đảm tiêu chuẩn hạng cao hơn, được xem xét xếp lại hạng trước thời hạn.
- Thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng được quy định như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chỉ đạo lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng, tổ chức kiểm tra thực tế, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng 1, có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng 2, hạng 3.
- Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng.