Zalo & Hotline: 0971.522.778

Nộp Thuế TNCN 17% Cho Thu Nhập Trên 200 Triệu Đồng Có Đúng Không?

Nộp Thuế TNCN 17% Cho Thu Nhập Trên 200 Triệu Đồng Có Đúng Không?

Đề xuất cá nhân kinh doanh vượt 200 triệu đồng/năm có thể nộp thuế suất thuế TNCN là 17% đúng không?

Đề xuất về thuế suất thuế TNCN 17%

Căn cứ Điều 6 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (bản ngày 29/8/2025):

Điều 6. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

  1. Cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 200 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
  2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định của Chính phủ được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất 17%. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thu.
  3. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm đến mức quy định tại khoản 2 Điều này (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) được xác định bằng doanh thu nhân (x) với thuế suất cụ thể như sau:
    • a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
    • b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%; Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
    • c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
    • d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%.
    • đ) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định, điều chỉnh các mức doanh thu quy định tại Điều này phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.

Theo đó, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh đóng thuế TNCN được đề xuất như sau:

  • Mức doanh thu năm từ 200 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm đến mức quy định của Chính phủ được xác định bằng doanh thu nhân (x) với thuế suất cụ thể như sau:
    • Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%; Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
    • Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%.
    • Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định của Chính phủ được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất 17%. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thu.

Như vậy, cá nhân kinh doanh vượt 200 triệu đồng/năm và có doanh thu năm trên mức quy định của Chính phủ sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 17%. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thu.

Các khoản thu nhập từ kinh doanh chịu thuế TNCN theo dự thảo

Theo khoản 1 Điều 3 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (bản ngày 29/8/2025), các khoản thu nhập từ kinh doanh chịu thuế thu nhập cá nhân gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Các khoản thu nhập từ kinh doanh chịu thuế TNCN hiện nay

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định thu nhập chịu thuế:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

  1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
    • a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
    • b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

    Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
    • a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
    • b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, các khoản thu nhập từ kinh doanh chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Lưu ý: Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?