Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Tổng mức trừ trước khi tính thuế không quá bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cụ thể về ngưỡng doanh thu và mức giảm trừ doanh thu trước khi tính thuế.
Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Tổng mức trừ trước khi tính thuế không quá bao nhiêu?
Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh được xác định như sau:
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm hộ kinh doanh) có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, cá nhân thực hiện nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh, pháp luật cho phép áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế đối với một hoặc một số địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất.
- Tuy nhiên, tổng mức trừ này không được vượt quá 500 triệu đồng trong một năm tính trên tổng doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh.
- Nếu địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ hết ngưỡng 500 triệu đồng, cá nhân được quyền trừ tiếp phần còn lại vào doanh thu của các địa điểm kinh doanh khác cho đến khi đạt đủ mức trừ tối đa theo quy định.
Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì được sử dụng bao nhiêu mã số thuế?
Về nguyên tắc sử dụng mã số thuế và hóa đơn, Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh chỉ sử dụng duy nhất mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó cho tất cả các cửa hàng, địa điểm trực thuộc.
- Khi xuất hóa đơn, hộ kinh doanh phải ghi rõ thông tin địa chỉ cụ thể của từng địa điểm kinh doanh phát sinh giao dịch trên hóa đơn.
- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng/năm trở lên, bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có các quyền và trách nhiệm cơ bản sau:
- Được yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về thủ tục kê khai và nộp thuế.
- Tự thực hiện kê khai chính xác, đầy đủ doanh thu thực tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai.
- Thông báo bằng phương thức điện tử cho cơ quan thuế về toàn bộ các tài khoản ngân hàng, ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Sử dụng sổ kế toán và hóa đơn theo đúng chế độ quy định; cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra.
- Riêng đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, cá nhân có trách nhiệm cung cấp mã số thuế/định danh cá nhân cho chủ quản nền tảng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế liên quan (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường…).