

Các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng trong năm 2026 được điều chỉnh và thực hiện dựa trên quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và chính sách hỗ trợ tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Cụ thể chi tiết các mức thuế suất như sau:
| Mức thuế suất 0% | Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm: hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiêu dùng ngoài Việt Nam; hàng hóa bán vào khu phi thuế quan phục vụ sản xuất xuất khẩu; hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc khu vực cách ly cho người xuất cảnh; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiêu dùng ngoài lãnh thổ hoặc trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài; sản phẩm nội dung số xuất khẩu.
Lưu ý: Không áp dụng thuế suất 0% đối với chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ bưu chính viễn thông và các mặt hàng như thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu. |
| Mức thuế suất 5% | Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và phục vụ sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục như: nước sạch (trừ nước đóng chai); phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; dịch vụ nạo vét kênh mương, bảo quản nông sản; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến hoặc sơ chế thông thường; thiết bị y tế, thuốc phòng và chữa bệnh; thiết bị dạy học; sách các loại; hoạt động nghệ thuật truyền thống; nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở 2023. |
| Mức thuế suất 10% | Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0% hoặc 5%. Mức này cũng áp dụng cho dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài qua thương mại điện tử, nền tảng số tại Việt Nam. |
| Mức thuế suất 8% | Thực hiện theo chính sách giảm thuế tại Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Giảm 2% thuế suất đối với các nhóm đang áp dụng 10%, ngoại trừ: viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). |
Trong quá trình thực hiện, cơ sở kinh doanh cần lưu ý việc phân loại hàng hóa để áp dụng đúng mức thuế suất. Nếu không tách bạch được từng mức thuế suất, cơ sở phải tính và nộp theo mức cao nhất áp dụng cho loại hàng hóa, dịch vụ đó.
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế bao gồm:
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, pháp luật nghiêm cấm các hành vi sau nhằm bảo đảm tính minh bạch trong quản lý thuế: