Từ 1/1/2026, cho thuê mặt bằng kinh doanh phải đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu % theo quy định pháp luật?

Việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê mặt bằng kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với các cá nhân có bất động sản cho thuê. Kể từ ngày 01/01/2026, các quy định mới về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ chính thức được áp dụng, thay đổi cách tính và ngưỡng doanh thu chịu thuế.
Mức thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê mặt bằng kinh doanh
Theo quy định tại Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, mức thuế suất và ngưỡng doanh thu áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ việc cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh lưu trú) được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Đây là điểm mới nhằm hỗ trợ các cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ.
- Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Cá nhân phải nộp thuế TNCN với thuế suất 5% tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng.
Công thức tính toán cụ thể được xác lập như sau:
| Thuế TNCN phải nộp = (Tổng doanh thu cho thuê mặt bằng trong năm – 500.000.000 đồng) x 5% |
Thời điểm áp dụng quy định thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Căn cứ Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, hiệu lực thi hành của văn bản này được chia làm hai mốc thời gian:
- Hiệu lực chung: Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
- Ngoại lệ về thu nhập kinh doanh và tiền lương: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh (bao gồm cho thuê mặt bằng), thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được triển khai sớm hơn, áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức bắt đầu từ ngày 01/01/2026).
Như vậy, các cá nhân có mặt bằng cho thuê cần lưu ý mốc thời gian 01/01/2026 để thực hiện kê khai và nộp thuế theo biểu thuế mới.
Các loại thu nhập từ kinh doanh chịu thuế từ năm 2026
Bên cạnh hoạt động cho thuê bất động sản, Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng liệt kê các khoản thu nhập từ kinh doanh khác thuộc đối tượng chịu thuế TNCN bao gồm:
- Thu nhập phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ thông thường.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân sở hữu giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định.
- Thu nhập từ các hoạt động đại lý, môi giới hoặc hợp tác kinh doanh với các tổ chức.
- Thu nhập từ lĩnh vực thương mại điện tử và kinh doanh trên các nền tảng số.