Zalo & Hotline: 0971.522.778

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 320?

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 320

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 320?
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Theo đó, đây là khoản thu nhập phát sinh từ việc doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Cụ thể, thu nhập này bao gồm khoản lợi ích có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức đăng ký giao dịch; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán hợp pháp khác.

Trong một số trường hợp đặc thù, pháp luật thuế có quy định cách xử lý riêng đối với thu nhập từ chứng khoán, bao gồm:

  • Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập và có hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm thực hiện, nếu phát sinh thu nhập thì khoản thu nhập đó thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán nhưng không nhận tiền mà nhận bằng tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ hoặc lợi ích vật chất khác, nếu có phát sinh thu nhập thì vẫn phải kê khai, nộp thuế. Giá trị nhận được được xác định theo giá bán trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xếp vào thu nhập khác và phải kê khai khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cách xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định theo công thức: giá bán chứng khoán trừ đi giá mua và các chi phí hợp pháp liên quan đến việc chuyển nhượng.

Trong đó, giá bán chứng khoán được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán, giá bán là giá thực tế khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán.
  • Đối với các loại chứng khoán không thuộc trường hợp trên, giá bán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.

Giá mua chứng khoán được xác định tương ứng theo từng hình thức mua:

  • Đối với chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán đăng ký giao dịch, giá mua là giá thực tế mua theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá, giá mua căn cứ vào thông báo kết quả trúng đấu giá và chứng từ nộp tiền.
  • Đối với các trường hợp còn lại, giá mua là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế phát sinh, liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Các khoản chi này bao gồm chi phí thực hiện thủ tục pháp lý, phí và lệ phí theo quy định, chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và các khoản chi hợp pháp khác có căn cứ chứng minh.

Thu nhập chịu thuế và nguyên tắc bù trừ thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 15/12/2025

Quy định về thu nhập chịu thuế và việc bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được nêu tại Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Theo đó, nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động trong kỳ.

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh lỗ từ một hoặc một số hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được bù trừ số lỗ này với thu nhập chịu thuế của các hoạt động khác theo lựa chọn của doanh nghiệp, trừ các trường hợp bị hạn chế theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 của Nghị định.

Sau khi thực hiện bù trừ, phần thu nhập còn lại được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với hoạt động có thu nhập.

Đối với các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế.

Ngoài ra, thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án hoặc quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai và nộp thuế, không được bù trừ lãi, lỗ với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác trong cùng kỳ tính thuế.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?