Căn cứ pháp lý:
Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (một số từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Đối với đất nông nghiệp:
Vị trí 1: Các thửa đất có yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
Các vị trí tiếp theo: Yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
Đối với đất phi nông nghiệp:
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, khu vực.
Căn cứ vào hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, lợi thế cho sản xuất – kinh doanh, khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại.
Vị trí 1: Thuận lợi nhất.
Các vị trí tiếp theo: Kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.
👉 Tham khảo chi tiết tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP
Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định:
Vị trí đất đối với từng loại đất.
Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất.
Đồng thời quyết định bảng giá đất.
Ngoài ra, HĐND cấp tỉnh có thể quy định tăng/giảm mức giá đối với:
Đất thương mại, dịch vụ, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có lợi thế sinh lợi cao.
Đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở.
Thửa đất ở có yếu tố thuận lợi/khó khăn đặc biệt so với thửa đất cùng vị trí.
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất gồm:
Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn.
Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại, dịch vụ) tại nông thôn.
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
👉 Xem thêm tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP
Theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP), việc xây dựng bảng giá đất lần đầu (áp dụng từ 01/01/2026) được thực hiện như sau:
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí hoặc đến từng thửa đất.
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã/phường.
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ khảo sát tại cấp xã và tỉnh.
Thiết lập vùng giá trị, lựa chọn thửa đất chuẩn, xác định giá và lập bảng tỷ lệ so sánh.
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và báo cáo thuyết minh.
👉 Xem chi tiết tại Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP
Như vậy, việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được chia theo đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, đồng thời HĐND cấp tỉnh có quyền quyết định tiêu chí cụ thể. Bên cạnh đó, các loại đất nông thôn phải xác định khu vực trong bảng giá và quy trình xây dựng bảng giá đất sẽ được thực hiện đồng bộ, áp dụng từ 01/01/2026