Zalo & Hotline: 0971.522.778

Người mất năng lực hành vi dân sự vi phạm hành chính có bị phạt không?

Người mất năng lực hành vi dân sự có bị phạt hành chính khi vi phạm hành chính hay không?

Người mất năng lực hành vi dân sự vi phạm hành chính có bị phạt không?
Người mất năng lực hành vi dân sự sẽ không bị phạt hành chính khi vi phạm pháp luật về hành chính.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012
  • Bộ luật Dân sự 2015, Điều 22

Giải thích chi tiết

1. Mất năng lực hành vi dân sự theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015

Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015:

Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự là người do bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi và được Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự dựa trên kết luận giám định pháp y tâm thần.

2. Người không có năng lực trách nhiệm hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012

Theo khoản 15 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012:

Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Có thể hiểu người mất năng lực hành vi dân sự cũng có thể được coi là người không có năng lực trách nhiệm hành chính.

3. Trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012

Theo khoản 5 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012:

Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

  1. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;
  2. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;
  3. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;
  4. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;
  5. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này.

Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là một trong những trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Phạt hành chính là gì?

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012:

Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Phạt hành chính là việc người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính.

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020):

  1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
  2. Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
  3. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
  4. Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;
  5. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
  6. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?