Zalo & Hotline: 0971.522.778

Mức xử phạt đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ

Mức xử phạt đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ

Mức phạt đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

Căn cứ: Điều 17 Nghị định 218/2025/NĐ-CP

Quy định vi phạm về thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ:

  1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

  2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người khác thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

  3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thôi thực hiện nghĩa vụ khi chưa có quyết định cho phép của cấp có thẩm quyền.

  4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ đối với hành vi vi phạm tại khoản 1.

Kết luận: Người trốn tránh nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ sẽ bị phạt từ 3 – 5 triệu đồng và buộc thực hiện nghĩa vụ.


Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ

Căn cứ: Điều 34 Luật Dân quân tự vệ 2019

1. Đối với dân quân

  • Dân quân tại chỗ, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế:

    • Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn.

    • Hưởng chế độ làm việc ban đêm (22h – 06h), ngày nghỉ, lễ, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    • Trợ cấp tăng thêm khi kéo dài thời hạn nghĩa vụ.

    • Khi làm nhiệm vụ trên biển: hưởng phụ cấp đặc thù đi biển; bố trí nơi nghỉ và phương tiện, chi phí đi lại.

  • Dân quân biển:

    • Hưởng chế độ như dân quân tại chỗ.

    • Khi bảo vệ hải đảo, vùng biển: trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn tăng thêm.

    • Thuyền trưởng, máy trưởng: hưởng phụ cấp trách nhiệm theo ngày thực tế.

  • Dân quân thường trực:

    • Hưởng chế độ như dân quân tại chỗ.

    • Trợ cấp một lần khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự thời bình.

    • Hưởng BHXH, BHYT như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam.

    • Được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.

2. Đối với tự vệ

  • Hưởng nguyên lương, phúc lợi, phụ cấp, công tác phí.

  • Tự vệ biển bảo vệ hải đảo, vùng biển: hưởng thêm lương, ngạch bậc và tiền ăn theo ngày thực tế hoạt động.

3. Trách nhiệm đảm bảo

  • Cấp nào giao nhiệm vụ thì cấp đó đảm bảo chế độ, chính sách.

4. Chính phủ quy định chi tiết định mức đảm bảo theo từng thành phần.


Nguồn kinh phí cho Dân quân tự vệ

Căn cứ: Điều 36 Luật Dân quân tự vệ 2019

  • Ngân sách nhà nước: Đảm bảo cho dân quân tự vệ tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và địa phương.

  • Kinh phí của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập: Được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

  • Các nguồn thu hợp pháp khác.

  • Địa phương khó khăn: Được ngân sách trung ương hỗ trợ theo khả năng cân đối.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?