Zalo & Hotline: 0971.522.778

Mức phạt lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe năm 2026 như thế nào?

Năm 2026, tổng hợp mức phạt tiền lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe như thế nào? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Mức phạt lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe năm 2026 như thế nào?
Hành vi sử dụng điện thoại khi đang điều khiển phương tiện là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tai nạn giao thông. Theo quy định pháp luật mới nhất áp dụng cho năm 2026, các chế tài xử phạt đối với hành vi này đã được siết chặt về cả mức phạt tiền và hình thức trừ điểm giấy phép lái xe.

Sử dụng điện thoại khi lái xe thế nào là vi phạm pháp luật?

Căn cứ khoản 6 Điều 9 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, hành vi bị nghiêm cấm bao gồm việc dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện đang di chuyển trên đường bộ.

Như vậy, vi phạm được cấu thành khi hội đủ hai yếu tố: dùng tay cầm và có thao tác sử dụng. Các trường hợp như điện thoại được gắn cố định trên giá đỡ để xem bản đồ và không thao tác bằng tay, hoặc chỉ cầm nhưng không thao tác, không nhìn thì không cấu thành lỗi vi phạm này.

Tổng hợp mức phạt tiền và trừ điểm giấy phép lái xe năm 2026

Dựa trên quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức xử phạt cụ thể đối với từng loại phương tiện được quy định như sau:

Đối với xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

  • Trường hợp chưa gây tai nạn: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
  • Trường hợp gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Đối với xe mô tô, xe gắn máy

  • Trường hợp chưa gây tai nạn: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
  • Trường hợp gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Đối với xe đạp, xe đạp điện

Người điều khiển xe đạp, xe đạp điện có hành vi sử dụng điện thoại di động bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Đối với loại phương tiện này, pháp luật không quy định hình thức trừ điểm giấy phép lái xe.

Loại phương tiện Mức phạt tiền Trừ điểm GPLX Gây tai nạn giao thông
Ô tô, xe tương tự 4–6 triệu 4 điểm 20–22 triệu, trừ 10 điểm GPLX
Xe máy, xe gắn máy 0,8–1 triệu 4 điểm 10–14 triệu, trừ 10 điểm GPLX
Xe đạp, xe đạp điện 0,1–0,2 triệu Không Không quy định

Nguyên tắc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ

Điều 3 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 đề ra 7 nguyên tắc cơ bản:

  • Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các điều ước quốc tế liên quan.
  • Bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ tính mạng, sức khỏe người dân.
  • Xác định bảo đảm trật tự an toàn giao thông là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân.
  • Người tham gia giao thông có trách nhiệm tự bảo vệ mình và người khác.
  • Mọi vi phạm phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh.
  • Hoạt động bảo đảm trật tự phải công khai, minh bạch.
  • Thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?