Mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động năm 2026 đối với doanh nghiệp và người sử dụng lao động là bao nhiêu?

Mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động năm 2026 đối với doanh nghiệp và người sử dụng lao động là bao nhiêu?

Mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động năm 2026 đối với doanh nghiệp và người sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT, các cơ sở lao động thuộc tuyến cơ sở có trách nhiệm lập và gửi báo cáo y tế lao động theo định kỳ. Cụ thể, thời hạn gửi báo cáo được xác định như sau:

  • Báo cáo 6 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.
  • Báo cáo năm: Gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo.

Đối với năm 2026, người sử dụng lao động và các doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm trước ngày 05/7/2026 và báo cáo tổng kết năm trước ngày 10/01/2027.

Trường hợp không chấp hành quy định về thời hạn hoặc không thực hiện việc nộp báo cáo, mức xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo khoản 2 Điều 20 và Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Cụ thể mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về công tác an toàn, vệ sinh lao động này được quy định như sau:

  • Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Đối với người sử dụng lao động là tổ chức (doanh nghiệp): Mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương đương từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026? Thời hạn nộp báo cáo y tế lao động theo quy định ra sao?

Địa điểm tiếp nhận báo cáo y tế lao động của doanh nghiệp và người sử dụng lao động

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT, cơ sở lao động tiến hành nộp báo cáo y tế lao động đến cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp, bao gồm:

  • Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cơ sở lao động đặt trụ sở chính.
  • Đơn vị quản lý y tế thuộc các bộ, ngành đối với những cơ sở lao động chịu sự quản lý trực tiếp của bộ, ngành đó.

Quy định về quản lý sức khỏe người lao động và danh mục hồ sơ liên quan

Yêu cầu trong hoạt động quản lý sức khỏe người lao động

Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe và phòng chống bệnh nghề nghiệp phải được triển khai xuyên suốt từ thời điểm tuyển dụng cho đến toàn bộ quá trình làm việc của người lao động. Việc bố trí vị trí việc làm cần bảo đảm:

  • Không sắp xếp người đã mắc bệnh nghề nghiệp vào các vị trí có tiếp xúc với yếu tố có hại gây ra chính bệnh nghề nghiệp đó, trừ trường hợp các yếu tố này đã được kiểm soát hoặc giảm thiểu đạt yêu cầu.
  • Hạn chế tối đa việc bố trí người lao động mắc bệnh mạn tính làm việc tại môi trường có yếu tố có hại liên quan trực tiếp đến bệnh lý của họ. Nếu bắt buộc phải bố trí, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông tin đầy đủ về các nguy cơ ảnh hưởng và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Thành phần hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động

Theo Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-BYT, hệ thống tài liệu quản lý sức khỏe tại cơ sở bao gồm hồ sơ tổng thể về tình hình sức khỏe, bệnh tật của toàn bộ người lao động và hồ sơ sức khỏe cá nhân của từng người. Trong đó, hồ sơ cá nhân bao gồm:

  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí công việc (áp dụng đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc yếu tố độc hại gây bệnh nghề nghiệp).
  • Sổ khám sức khỏe định kỳ hoặc Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Hồ sơ bệnh nghề nghiệp riêng biệt của người lao động (nếu có).
  • Các văn bản y tế liên quan như giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc chứng từ điều trị khác.

Tin Mới

Sử dụng nguồn phóng xạ không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Hạn chót kê khai doanh thu hộ kinh doanh năm 2026 là khi nào?

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố có được hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Mức xử phạt vi phạm các quy định về bán lẻ điện năm 2026 là bao nhiêu?

Tiền cước xe taxi 7 chỗ chở khách được tính thế nào?