Zalo & Hotline: 0971.522.778

Kinh doanh dịch vụ lưu trú đóng thuế bao nhiêu?

Kinh doanh dịch vụ lưu trú đóng thuế bao nhiêu? Kinh doanh dịch vụ lưu trú phải đóng những loại thuế gì?

Kinh doanh dịch vụ lưu trú đóng thuế bao nhiêu?
Hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định pháp luật về thuế. Vậy theo quy định hiện hành, các chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực này cần thực hiện nghĩa vụ tài chính như thế nào?

Dịch vụ lưu trú gồm những dịch vụ gì?

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, dịch vụ lưu trú được phân loại vào nhóm Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, bao gồm các hoạt động cụ thể sau:

  • Cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn phục vụ khách du lịch và khách vãng lai.
  • Cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn (không bao gồm căn hộ) cho các đối tượng như sinh viên, công nhân.
  • Hoạt động cung ứng cơ sở lưu trú kết hợp cùng các dịch vụ ăn uống hoặc phương tiện giải trí kèm theo.

Kinh doanh dịch vụ lưu trú phải đóng những loại thuế gì?

Dựa trên quy định tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC, các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh khi vận hành dịch vụ lưu trú có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Kinh doanh dịch vụ lưu trú đóng thuế bao nhiêu?

1. Nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu được xác định bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.

Đối với hoạt động dịch vụ lưu trú (thuộc nhóm dịch vụ không bao thầu nguyên vật liệu), tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng là 5%.

2. Nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Từ năm 2026, việc xác định thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú được thực hiện theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

  • Trường hợp miễn thuế: Cá nhân cư trú có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.
  • Trường hợp phải nộp thuế: Cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng.

Công thức tính thuế TNCN cơ bản:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó, thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến dựa trên doanh thu năm:

  • Doanh thu từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: 15%.
  • Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%.
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%.

Lưu ý về phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu:

Cá nhân có doanh thu từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng/năm có quyền lựa chọn nộp thuế theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất (5%) x Doanh thu tính thuế

(Doanh thu tính thuế = Doanh thu năm – 500 triệu đồng)

Căn cứ pháp lý quan trọng: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Riêng các quy định về thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú sẽ bắt đầu áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?