Zalo & Hotline: 0971.522.778

Khi nào doanh nghiệp nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất là bao nhiêu?

Khi nào doanh nghiệp nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp? Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Khi nào doanh nghiệp nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất là bao nhiêu?
Khi nào doanh nghiệp nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp? Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài nào không phụ thuộc vào địa điểm kinh doanh? Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Khi nào doanh nghiệp nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Theo quy định, doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

– Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài nào không phụ thuộc vào địa điểm kinh doanh?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

Cụ thể, các trường hợp bao gồm:

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

– Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Thuế suất phổ thông là 20%, trừ các trường hợp được ưu đãi hoặc áp dụng mức thuế suất khác.

Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.

Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế suất là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề, thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đối với một số trường hợp đặc thù:

– Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí áp dụng thuế suất từ 25% đến 50%, căn cứ vào điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ;

– Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm áp dụng thuế suất 50%. Trường hợp mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thuế suất là 40%.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?