

Việc hộ kinh doanh chậm thực hiện thủ tục đăng ký thuế sẽ căn cứ vào thời hạn và các tình tiết liên quan để xem xét mức xử phạt hành chính. Dưới đây là phân tích chi tiết dựa trên quy định mới nhất.
Theo Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền áp dụng đối với các hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế được quy định như sau:
1. Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 10 ngày nếu có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp được phạt cảnh cáo).
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn từ 31 đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi quá thời hạn từ 91 ngày trở lên.
Tuy nhiên, cần lưu ý nguyên tắc tại khoản 4 Điều 7 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Mức phạt tiền quy định tại Điều 10 là mức áp dụng cho tổ chức. Đối với hộ kinh doanh, mức phạt tiền được áp dụng tương đương với cá nhân, bằng một nửa mức phạt đối với tổ chức. Như vậy, mức phạt cao nhất đối với hộ kinh doanh khi chậm đăng ký thuế là 5 triệu đồng.
Căn cứ Thông báo 85/TB-CT năm 2026, thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh được phân loại theo doanh thu:
| Doanh thu | Thời hạn kê khai |
|---|---|
| Dưới 500 triệu đồng | 01 lần/năm (hạn 31/01 năm kế tiếp). Riêng năm 2026: 02 lần (31/7/2026 và 31/01/2027). |
| Từ 500 triệu đến 03 tỷ đồng | Khai thuế theo quý. |
| Từ 03 tỷ đến 50 tỷ đồng | Khai thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN theo quý; quyết toán TNCN năm hạn 31/3 năm kế tiếp. |
| Trên 50 tỷ đồng | Khai thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN theo tháng; quyết toán TNCN năm hạn 31/3 năm kế tiếp. |
Theo Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025, phạm vi đăng ký thuế bao gồm các nội dung sau: