Đối tượng nào chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn? Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là gì?

Đối tượng nào chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn? Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là gì? Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn? 02 cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay bao gồm những gì?
Đối tượng nào phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả chuyển nhượng quyền góp vốn và chuyển nhượng chứng khoán, được xác định là một trong những loại thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các đối tượng nộp thuế khi có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là gì? Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn?
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghi định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được định nghĩa là khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác. Nội dung này bao gồm:
- Bán doanh nghiệp.
- Chuyển nhượng quyền góp vốn.
- Chuyển nhượng cổ phần tại các công ty không phải là công ty đại chúng.
- Chuyển nhượng cổ phần tại các tổ chức không niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch theo pháp luật chứng khoán.
Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn được tính tại thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Lưu ý quan trọng:
- Trường hợp chuyển nhượng vốn có gắn liền với bất động sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định về hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Nếu nhận thanh toán bằng tài sản, lợi ích vật chất (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) thay cho tiền mặt, doanh nghiệp vẫn phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên giá bán thị trường của tài sản tại thời điểm tiếp nhận.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được hạch toán vào mục thu nhập khác khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
02 cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay bao gồm những gì?
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, công thức xác định thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế được thực hiện như sau:
Cách 1: Xác định thu nhập tính thuế trong kỳ
| Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
– |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Cách 2: Xác định thu nhập chịu thuế
| Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
– |
Các khoản chi được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác (bao gồm thu nhập ngoài Việt Nam) |
Một số lưu ý khi quyết toán thuế:
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập các hoạt động. Lỗ từ hoạt động này được bù trừ với lãi của hoạt động khác theo lựa chọn của doanh nghiệp (trừ các trường hợp hạn chế bù trừ đối với chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư có ưu đãi thuế).
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản và quyền thăm dò khoáng sản phải được hạch toán, kê khai thuế riêng biệt, không thực hiện bù trừ lãi lỗ với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong cùng kỳ tính thuế.