

Việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc tổng quát và các quy định riêng biệt cho từng loại hình hoạt động đặc thù.
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNCN được xác định là toàn bộ số tiền phát sinh từ hoạt động bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ. Các khoản này bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà đối tượng kinh doanh được hưởng, không phụ thuộc vào việc đã thực nhận tiền hay chưa.
Cụ thể, doanh thu này bao gồm:
Lưu ý: Doanh thu tính thuế không bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp xác định được phân loại như sau:
| Hoạt động kinh doanh | Doanh thu tính thuế |
| Gia công hàng hóa | Toàn bộ tiền thu từ hoạt động gia công (tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ…). |
| Bán hàng, dịch vụ trả góp, trả chậm | Giá bán trả tiền một lần, không tính lãi trả góp/trả chậm. |
| Giao hàng cho đại lý | Tổng số tiền bán hàng hóa. |
| Nhận làm đại lý bán đúng giá | Tiền hoa hồng được hưởng. |
| Cho thuê tài sản | Số tiền thuê theo hợp đồng từng kỳ hoặc phân bổ theo doanh thu trả trước. |
| Dịch vụ thu tiền trước nhiều năm | Phân bổ theo từng năm hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. |
| Vận tải (hành khách, hàng hóa) | Toàn bộ doanh thu vận chuyển phát sinh trong kỳ. |
| Xây dựng, lắp đặt bao thầu nguyên liệu | Giá trị công trình/khối lượng nghiệm thu (bao gồm vật liệu, máy móc). |
| Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên liệu | Số tiền hoạt động xây lắp, trừ giá trị nguyên vật liệu, máy móc. |
Doanh thu tính thuế TNCN được xác định tùy theo từng loại hình kinh doanh cụ thể
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời điểm xác định doanh thu như sau:
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân và hộ kinh doanh không được trừ các khoản chi sau: