Zalo & Hotline: 0971.522.778

Hộ kinh doanh bán hàng trả góp trả chậm thì doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân được xác định thế nào?

Hộ kinh doanh bán hàng trả góp trả chậm thì doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân được xác định thế nào?

Hộ kinh doanh bán hàng trả góp, trả chậm thì doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân được xác định thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh được quy định cụ thể như sau:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Nội dung này bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản doanh thu khác, trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Riêng đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm, doanh thu được xác định là tiền bán hàng hóa, dịch vụ tính theo giá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp và tiền lãi trả chậm.

Phương pháp tính thuế TNCN khi hộ kinh doanh bán hàng trả góp, trả chậm ra sao?

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp tính thuế TNCN được áp dụng như sau:

  1. Phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế: Áp dụng cho cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thực hiện theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
  2. Phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất: Áp dụng cho cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng hoặc trường hợp doanh thu từ 500 triệu đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn phương pháp này.

Thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thuế suất áp dụng theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp này phải ổn định trong 02 năm liên tục.

Các khoản chi nào được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi được trừ phải là chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Các khoản chi bao gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, viễn thông, thuê tài sản, bảo dưỡng.
  • Chi phí lãi vay vốn sản xuất kinh doanh từ tổ chức tín dụng hoặc các đối tượng khác (không vượt mức quy định của Bộ luật Dân sự).
  • Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ sản xuất, kinh doanh.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?