

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định:
Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:
…
a.3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản này.
Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng:→ Số thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán
trừ (-)
Số thuế còn phải nộp của cá nhân ủy quyền quyết toán;→ Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân ủy quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định trên, đối với người lao động đã ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả số tiền thuế thu nhập cá nhân nộp thừa.
Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không quy định cụ thể thời hạn doanh nghiệp phải hoàn trả số tiền này cho người lao động. Do đó, trên thực tế, thời điểm hoàn trả sẽ phụ thuộc vào thời gian doanh nghiệp nhận được khoản hoàn thuế từ cơ quan thuế và chính sách nội bộ của từng doanh nghiệp.