Zalo & Hotline: 0971.522.778

Cho người không có bằng lái xe mượn xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Cho người không có bằng lái xe mượn xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền? Chạy xe máy không có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Cho người không có bằng lái xe mượn xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Việc điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà không có Giấy phép lái xe hoặc giao xe cho người không đủ điều kiện là hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ. Tùy vào tính chất, loại phương tiện và chủ thể vi phạm mà mức xử phạt được quy định khác nhau.

Cho người không có bằng lái xe mượn xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại Điều 56 Luat Trật tự, an toàn giao thông 2024, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo điều kiện về độ tuổi, sức khỏe và có Giấy phép lái xe phù hợp, còn hiệu lực và còn điểm.

Về chế tài xử lý đối với chủ phương tiện, khoản 10 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

  • Đối với cá nhân là chủ xe: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Đối với tổ chức là chủ xe: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người mượn xe có Giấy phép lái xe nhưng đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng.

Chạy xe máy không có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức xử phạt đối với người trực tiếp điều khiển xe máy khi không có Giấy phép lái xe được quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 168/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:

  • Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 (hoặc công suất điện đến 11 kW): Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 (hoặc công suất điện trên 11 kW) và xe mô tô ba bánh: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
  • Đối với xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển không có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển phù hợp.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.

Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh hoặc cản trở việc xử phạt, thời hiệu sẽ được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở theo quy định của pháp luật.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?