Zalo & Hotline: 0971.522.778

Cấm Sử Dụng Rượu Bia Khi Lái Xe Đối Tượng Nào Bị Cấm?

Cấm Sử Dụng Rượu Bia Khi Lái Xe Đối Tượng Nào Bị Cấm?

Luật Phòng Chống Tác Hại Rượu Bia và Quy Định Giao Thông Đường Bộ

Bài viết này tổng hợp thông tin quan trọng từ Luật Phòng chống tác hại của rượu bia và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, giúp bạn nắm rõ các quy định liên quan đến việc sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông và các nguyên tắc đảm bảo an toàn giao thông.

Đối Tượng Bị Cấm Sử Dụng Rượu Bia Khi Tham Gia Giao Thông

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu bia, đối tượng bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông bao gồm:

  • Người điều khiển xe ô tô
  • Người điều khiển xe mô tô
  • Người điều khiển xe đạp
  • Người điều khiển xe gắn máy

Căn cứ theo Điều 21 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định về phòng ngừa tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng rượu, bia như sau:

Điều 21. Phòng ngừa tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng rượu, bia

  1. Người điều khiển phương tiện giao thông không uống rượu, bia trước và trong khi tham gia giao thông.
  2. Người đứng đầu cơ sở kinh doanh vận tải, chủ phương tiện giao thông vận tải có trách nhiệm chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn người điều khiển phương tiện vận tải uống rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông.

Ngoài ra, tại Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia như sau:

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

  1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.
  2. Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
  3. Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.

Nguyên Tắc Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024:

Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ

  • Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
  • Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
  • Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
  • Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
  • Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Độ Tuổi Được Điều Khiển Xe Gắn Máy

Theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ:

Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

  1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
    1. Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
    2. Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
    3. Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
    4. Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
    5. Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
    6. Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

Như vậy, người từ đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy.

Lưu ý: Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy (quy định tại điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

Căn cứ pháp lý

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?