Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê phòng trọ theo quy định mới từ ngày 01/01/2026

Việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê phòng trọ từ ngày 01/01/2026 được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý mới nhất. Theo đó, mức doanh thu và phương pháp tính thuế đã có những thay đổi đáng kể nhằm phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê phòng trọ theo quy định mới từ ngày 01/01/2026
Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nghĩa vụ thuế của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh cho thuê phòng trọ được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp miễn thuế: Cá nhân cư trú có doanh thu từ hoạt động cho thuê phòng trọ trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Trường hợp phải nộp thuế: Đối với cá nhân có doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng/năm, số thuế TNCN phải nộp được xác định theo công thức sau:
| Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ – Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh) x Thuế suất |
Biểu thuế suất áp dụng dựa trên mức doanh thu năm cụ thể:
- Doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%.
- Doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%.
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
Đáng chú ý, do hoạt động cho thuê phòng trọ thuộc nhóm dịch vụ không bao thầu nguyên vật liệu theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân có doanh thu đến 03 tỷ đồng có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp khoán trên doanh thu tính thuế:
| Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ – 500 triệu đồng) x Thuế suất 5% |
Lưu ý quan trọng: Quy định này áp dụng cho cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Đối với cá nhân không cư trú, việc áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sẽ kéo dài đến hết ngày 30/06/2026.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chịu thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập từ kinh doanh chịu thuế bao gồm:
- Doanh thu từ việc cung ứng hàng hóa và dịch vụ.
- Thu nhập từ hành nghề độc lập có chứng chỉ hoặc giấy phép theo quy định.
- Khoản thu nhập từ môi giới, đại lý hoặc hợp tác kinh doanh.
- Thu nhập phát sinh từ thương mại điện tử và các nền tảng số.
11 nội dung quản lý thuế theo quy định pháp luật hiện hành
Bên cạnh việc tính thuế, người nộp thuế cần lưu ý 11 nội dung quản lý thuế trọng yếu được quy định tại Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019:
- Thủ tục đăng ký, khai, nộp và ấn định số thuế phải nộp.
- Công tác hoàn thuế, miễn giảm và không thu thuế.
- Quản lý nợ thuế, xóa nợ, miễn tiền chậm nộp và gia hạn thời hạn nộp thuế.
- Lưu trữ và quản lý thông tin của người nộp thuế.
- Kiểm soát hệ thống hóa đơn và chứng từ.
- Hoạt động kiểm tra, thanh tra và phòng ngừa vi phạm pháp luật thuế.
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Giải quyết các đơn thư khiếu nại và tố cáo liên quan.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong quản lý thuế.
- Công tác tuyên truyền và hỗ trợ pháp lý cho người nộp thuế.