

Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không? Chi tiết biểu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô điện năm 2026 được quy định ra sao? Nguyên tắc quản lý thuế từ 01/7/2026 quy định chi tiết như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ ngồi là mặt hàng thuộc diện chịu thuế.
Theo đó, xe ô tô sử dụng động cơ điện có thiết kế dưới 24 chỗ ngồi được xác định là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ các trường hợp cụ thể không chịu thuế theo điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
Như vậy, về nguyên tắc, xe ô tô điện dưới 24 chỗ ngồi phải thực hiện nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt theo lộ trình và biểu thuế suất quy định.
Dựa trên khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, biểu thuế suất đối với xe ô tô điện áp dụng trong năm 2026 được phân loại cụ thể như sau:
| STT | Loại hàng hóa | Thuế suất (%) |
| I | Xe gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin | |
| 1 | Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống; xe ô tô pick-up chở người | Từ 01/01/2026: 3 |
| 2 | Xe chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | Từ 01/01/2026: 2 |
| 3 | Xe chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | Từ 01/01/2026: 1 |
| 4 | Xe pick-up chở hàng cabin kép; xe tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên | Từ 01/01/2026: 2 |
| II | Xe gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác | |
| 1 | Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống; xe ô tô pick-up chở người | 15 |
| 2 | Xe chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 |
| 3 | Xe chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 |
| 4 | Xe pick-up chở hàng cabin kép; xe tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên | 10 |
| 5 | Xe ô tô nhà ở lưu động (không phân biệt dung tích) | 75 |
Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, công tác quản lý thuế được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chủ đạo sau: