Bảng giá đất thổ cư tại nông thôn tỉnh Đắk Lắk từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đắk Lắk?

Vừa qua, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh, chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ năm 2026
Căn cứ theo nội dung Nghị quyết, bảng giá đất mới được chi tiết hóa tại các Phụ lục kèm theo. Trong đó, đơn giá đất thổ cư tại khu vực nông thôn được quy định cụ thể tại Phụ lục II.
Phụ lục II – Bảng giá đất ở tại nông thôn Tải về
Về hiệu lực thi hành, Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đối với các trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai như thuế, phí, lệ phí hoặc tiền sử dụng đất phát sinh trước thời điểm này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng bảng giá đất có hiệu lực tại thời điểm phát sinh theo quy định tại Điều 155 và Điều 159 Luật Đất đai 2024.
Đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk
Theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất này được áp dụng cho các đối tượng sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước gồm các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoặc các quyền liên quan đến đất đai.
- Các tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
Quy định về xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất mới
Căn cứ Nghị định 71/2024/NĐ-CP và Nghị định 226/2025/NĐ-CP, nội dung xây dựng bảng giá đất bao gồm:
- Phân loại đơn giá theo mục đích sử dụng: Xác định cụ thể giá cho đất nông nghiệp (trồng cây hằng năm, lâu năm, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, làm muối) và đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn/đô thị, đất khu công nghiệp, thương mại dịch vụ…).
- Phương pháp xác định giá đất đặc thù:
- Đất rừng phòng hộ, đặc dụng tính theo giá đất rừng sản xuất lân cận.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp hoặc mục đích công cộng tính theo giá đất cùng mục đích hoặc đất ở, đất thương mại dịch vụ tại khu vực lân cận.
- Đất sông, ngòi, kênh rạch xác định theo mục đích sử dụng thực tế.
- Thời hạn sử dụng đất: Giá đất trong bảng giá được tính tương ứng với thời hạn sử dụng 70 năm, ngoại trừ đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức.