Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất ở Phường Thuận Hưng thành phố Cần Thơ năm 2026 là bao nhiêu?

Bảng giá đất ở Phường Thuận Hưng thành phố Cần Thơ năm 2026 là bao nhiêu?

Bảng giá đất ở Phường Thuận Hưng thành phố Cần Thơ năm 2026 là bao nhiêu?
Vào ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã chính thức thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND. Văn bản này quy định chi tiết về bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn thành phố, bao gồm cả các đơn vị hành chính mới sau khi thực hiện sáp nhập.

Bảng giá đất ở Phường Thuận Hưng TP Cần Thơ 2026 mới nhất? Tải Bảng giá đất ở Phường Thuận Hưng file PDF chi tiết?

Căn cứ theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất ở tại đô thị (đất thổ cư) của Phường Thuận Hưng được quy định cụ thể nhằm phục vụ công tác quản lý và nghĩa vụ tài chính về đất đai từ năm 2026.

Dưới đây là thông tin chi tiết về giá đất tại địa bàn này:

Người dân và doanh nghiệp có nhu cầu tra cứu có thể thực hiện tải về bản đầy đủ tại đường dẫn dưới đây:

Tải Bảng giá đất ở Phường Thuận Hưng TP Cần Thơ mới nhất từ 01/01/2026 tại đây >>> tải về

Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 49/2026/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CPNghị định 151/2025/NĐ-CP), quy trình xây dựng bảng giá đất bao gồm các bước chính:

  • Bước 1: Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và xây dựng dự thảo bảng giá đất.
  • Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức và đăng tải công khai hồ sơ trong thời gian 30 ngày.
  • Bước 3: Thẩm định bảng giá đất thông qua Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
  • Bước 4: Hoàn thiện dự thảo dựa trên ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định, công bố công khai và cập nhật dữ liệu quốc gia.
  • Bước 6: Gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành.

Việc phân loại đất hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất đai tại Việt Nam được phân chia thành 03 nhóm chính dựa trên mục đích sử dụng:

  1. Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hằng năm (đất lúa và cây khác), đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp (rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung và đất làm muối.
  2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Bao gồm đất ở (nông thôn và đô thị), đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất công cộng, đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất nghĩa trang.
  3. Nhóm đất chưa sử dụng: Là các loại đất chưa được xác định mục đích cụ thể và chưa giao hoặc cho thuê.

Tin Mới

Tham gia thủ tục tố tụng trên môi trường số cần đáp ứng điều kiện gì theo Nghị quyết 01?

Lắp đèn trợ sáng xe máy năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Người lái xe tải vi phạm giao thông làm chết người bị phạt bao nhiêu năm tù?

Có được phép xây mộ người thân trên đất nông nghiệp hay không?

Hộ kinh doanh ngừng hoạt động quá 06 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không?