Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bán vàng nhẫn và vàng trang sức có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Bán vàng nhẫn và vàng trang sức có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Bán vàng nhẫn và vàng trang sức có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Vấn đề nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vàng của cá nhân và các chế tài xử phạt trong kinh doanh vàng đang nhận được sự quan tâm lớn. Dưới đây là những phân tích pháp lý dựa trên quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Từ ngày 1/7/2026, bán vàng nhẫn, vàng trang sức có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luat Thue thu nhap ca nhan 2025, danh mục thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã được bổ sung một số khoản mục mới. Cụ thể, thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Theo quy định tại Điều 29 Luat Thue thu nhap ca nhan 2025, văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026. Như vậy, pháp luật chỉ quy định thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng mới thuộc đối tượng chịu thuế TNCN. Đối với hoạt động bán vàng nhẫn và vàng trang sức, cá nhân không phải nộp thuế TNCN theo quy định này.

Từ ngày 1/7/2026, bán vàng nhẫn, vàng trang sức có phải nộp thuế TNCN không? Tịch thu vàng trong trường hợp nào theo Nghị định 340?Từ ngày 1/7/2026, bán vàng nhẫn, vàng trang sức có phải nộp thuế TNCN không? Tịch thu vàng trong trường hợp nào theo Nghị định 340? (Hình từ Internet)

Tịch thu vàng trong trường hợp nào theo Nghị định 340?

Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (có hiệu lực từ ngày 9/2/2026) đã quy định rõ về hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu vàng.

Cụ thể, theo Điều 28 Nghi dinh 340/2025/ND-CP, hành vi bị tịch thu tang vật là vàng bao gồm:

  1. Sản xuất, kinh doanh mua bán vàng miếng nhưng không có giấy phép theo quy định của pháp luật;
  2. Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  3. Các hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép.

Bên cạnh hình thức tịch thu vàng, đối tượng vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng và áp dụng các biện pháp đình chỉ hoạt động có thời hạn.

Mang theo vàng nhẫn, vàng trang sức khi xuất cảnh có phải hành vi vi phạm không?

Căn cứ Điều 19 Nghi dinh 24/2012/ND-CP (được sửa đổi bởi Nghi dinh 232/2025/ND-CP), các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:

  • Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
  • Kinh doanh mua, bán, xuất nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu không đúng quy định hoặc không có giấy phép;
  • Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước;
  • Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

Do đó, việc cá nhân mang theo vàng nhẫn, vàng trang sức khi xuất cảnh vượt quá hạn mức quy định mà không có giấy phép từ Ngân hàng Nhà nước được xác định là hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?