Quán nhậu mở World Cup 2026 có cần xin phép không?

Quán nhậu trình chiếu giải bóng đá World Cup 2026 có bắt buộc phải xin phép không?

Quán nhậu mở World Cup 2026 có cần xin phép không?
Chương trình phát sóng giải bóng đá World Cup 2026 được xem là đối tượng của quyền liên quan đến quyền tác giả. Cụ thể, đây được xác định là chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi điểm a khoản 71 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025.

Quy định về việc xin phép khi quán nhậu mở World Cup 2026 cho khách xem

Tùy thuộc vào hình thức tổ chức và mục đích của cơ sở kinh doanh, việc trình chiếu chương trình phát sóng giải bóng đá này được phân tách pháp lý như sau:

Quán nhậu mở World Cup 2026 cho khách xem thông thường thì không cần phải xin cấp phép nếu không bán vé, không tổ chức hoạt động để quảng cáo về buổi phát sóng đó.

Quán nhậu mở World Cup 2026 cho khách xem nếu thực hiện việc bán vé và có hoạt động quảng cáo cho buổi phát sóng World Cup 2026 thì trường hợp này cần phải được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền.

Xét về mặt bản chất, quán nhậu là không gian công cộng phục vụ hoạt động kinh doanh và thu lợi nhuận gián tiếp thông qua các dịch vụ ăn uống kèm theo. Do đó, việc trình chiếu World Cup 2026 được xem là một công cụ, giải pháp hiệu quả nhằm thu hút khách hàng, từ đó tạo ra giá trị kinh tế và tăng doanh thu cho cơ sở kinh doanh.

Dựa trên các căn cứ pháp lý nêu trên, đối với các trường hợp mở phát sóng giải bóng đá World Cup 2026 nhằm mục đích thực hiện hoạt động thương mại như bán vé thu tiền hoặc tổ chức các chương trình quảng bá về buổi phát sóng tại quán nhậu thì hành vi này có thể cấu thành hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định tại khoản 8 Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.

Chủ thể nào có hành vi xâm phạm quyền liên quan có thể bị áp dụng chế tài xử phạt hành chính với hình thức phạt tiền lên đến 250.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm và mức phạt tiền tối đa có thể lên đến 500.000.000 đồng nếu là hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 341/2025/NĐ-CP.

Tại khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tút 2005 được bổ sung bởi điểm a khoản 71 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 có quy định rõ về thuật ngữ:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Mặt khác, căn cứ quy định tại Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi điểm a khoản 71 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, các đối tượng được bảo hộ bao gồm:

Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ

3. Chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam;

b) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá của tổ chức phát sóng được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đồng thời, khoản 8 Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 xác định hành vi xâm phạm như sau:

Hành vi xâm phạm quyền liên quan

8. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, khung tiền phạt vi phạm hành chính được ghi nhận tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 341/2025/NĐ-CP:

Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và xác định số lợi bất hợp pháp thu được, thiệt hại cho chủ sở hữu quyền, giá trị hàng hóa vi phạm

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.

Xem thêm:

>> 20 thủ tục về bản quyền tác giả thực hiện trên Cổng Dịch vụ công chi tiết theo Quyết định 4469?

>> Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm âm nhạc được sử dụng trong tác phẩm điện ảnh chỉ có thể cấm hành vi nào?

Quyền hợp pháp của tổ chức phát sóng giải bóng đá World Cup 2026

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, quyền lợi hợp pháp của đơn vị phát sóng bao gồm:

1. Tổ chức phát sóng nắm giữ độc quyền tự mình thực hiện hoặc cho phép các tổ chức, cá nhân khác triển khai các quyền sau đây:

  • Tiến hành phát sóng hoặc thực hiện việc tái phát sóng đối với chương trình phát sóng thuộc quyền sở hữu của mình;
  • Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ bản định hình chương trình phát sóng của mình thông qua bất kỳ phương tiện, hình thức nào, ngoại trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
  • Thực hiện việc định hình đối với chương trình phát sóng của mình;
  • Phân phối, nhập khẩu nhằm mục đích phân phối đến công chúng bằng hình thức bán hoặc phương thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản định hình dưới dạng hữu hình, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

2. Các cá nhân, tổ chức khi khai thác và sử dụng một hoặc toàn bộ các quyền độc quyền nêu trên bắt buộc phải có sự đồng ý của chủ sở hữu quyền, đồng thời thực hiện nghĩa vụ chi trả tiền bản quyền cũng như các quyền lợi vật chất khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng không được ngăn cấm các chủ thể khác thực hiện việc sao chép chương trình chỉ nhằm mục đích thực hiện các quyền khác do luật định, sao chép tạm thời theo quy trình kỹ thuật để truyền dẫn qua trung gian không vì mục đích kinh tế độc lập và hệ thống tự động xóa bỏ không thể phục hồi, hoặc tiếp tục phân phối bản định hình đã được chủ sở hữu đồng ý cho phân phối trước đó.

Các nội dung cốt lõi trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ hiện nay

Theo quy định tại Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nội dung hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ bao gồm các công tác sau:

  • Hoàn thiện công tác xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện các chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
  • Ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật về sở hữu trí tuệ;
  • Thiết lập bộ máy cơ quan quản lý chuyên trách; triển khai đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;
  • Thực hiện thủ tục cấp và quản lý các văn bằng bảo hộ, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cũng như Bằng bảo hộ giống cây trồng;
  • Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật; tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ;
  • Tổ chức các hoạt động thống kê, thông tin và quản lý chuyên môn đối với hoạt động giám định sở hữu trí tuệ;
  • Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng kiến thức pháp luật và thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

Tin Mới

Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai từ ngày 01/07/2026 được hưởng bao nhiêu tiền?

Hành vi mua bán tài khoản game từ ngày 01/07/2026 bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc gồm những nội dung gì?

Cử lại người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh theo hợp đồng BCC được xác định như thế nào?