Không thông báo lưu trú phạt bao nhiêu năm 2026?

Không thông báo lưu trú phạt bao nhiêu năm 2026?

Quy định về thông báo lưu trú mới nhất 2026

MỚI NHẤT: Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 cần biết và mức phạt

Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020, lưu trú được hiểu là việc công dân ở lại tại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong khoảng thời gian dưới 30 ngày.

Quy định về thông báo lưu trú áp dụng từ ngày 1/7/2026 được quy định tại Điều 30 Luật Cư trú 2020, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025, cụ thể như sau:

Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện và các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân hoặc hộ gia đình mà thành viên hộ gia đình không có mặt tại địa điểm đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm tự thực hiện thông báo với cơ quan đăng ký cư trú.

Nội dung thông báo lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ nơi lưu trú.

Về thời hạn thông báo, việc thông báo lưu trú phải được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú. Riêng trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì thời hạn thông báo được gia hạn đến trước 08 giờ sáng ngày hôm sau.

Hình thức thông báo lưu trú theo quy định mới nhất 2026 (Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA)

Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

  • Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
  • Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
  • Thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác;
  • Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm tiếp nhận, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú và tên ứng dụng điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.

Khi có người đến lưu trú, đại diện hộ gia đình, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở lưu trú khác phải thực hiện thông báo lưu trú theo các hình thức nêu trên, đồng thời tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, đại diện cơ sở lưu trú tại khu công nghiệp, cơ sở lưu trú du lịch đề nghị người đến lưu trú xuất trình giấy tờ pháp lý thể hiện số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;
  • Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở.

Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân nhưng không được vượt quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú có trách nhiệm cập nhật nội dung thông báo vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Không thông báo lưu trú phạt bao nhiêu 2026? Chủ nhà trọ không thông báo lưu trú phạt bao nhiêu 2026?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025), mức xử phạt hành chính đối với hành vi không thông báo lưu trú được quy định như sau:

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú hoặc khai báo tạm vắng;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác khi không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với các cơ sở nêu trên khi không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với các cơ sở nêu trên khi không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.

Lưu ý: Các mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt áp dụng cho cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Hướng dẫn khai báo lưu trú online trên VNeID 2026

Các bước thực hiện thông báo lưu trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID như sau:

Bước 1: Chọn thủ tục hành chính.

Bước 2: Chọn mục “Thông báo lưu trú”.

Bước 3: Chọn “Tạo mới yêu cầu”.

Bước 4: Chọn “Cơ quan công an thực hiện”. Lưu ý phải chọn đầy đủ cấp tỉnh, huyện và xã.

Bước 5: Chọn loại hình cơ sở cư trú, bao gồm:

  • Cơ sở lưu trú du lịch;
  • Ký túc xá sinh viên;
  • Cơ sở khám chữa bệnh;
  • Hộ gia đình;
  • Nhà ngăn phòng cho thuê;
  • Cơ sở khác.

Bước 6: Chọn tên cơ sở lưu trú. Sau khi nhập đầy đủ thông tin tại các bước trên, ứng dụng sẽ hiển thị danh sách các cơ sở lưu trú tương ứng.

Bước 7: Chọn “Tiếp tục”, sau đó chọn “Xác nhận”.

Bước 8: Chọn “Thêm người lưu trú”.

Bước 9: Điền thông tin của người lưu trú.

  • Nếu người thực hiện thông báo đồng thời là người lưu trú, tick vào ô tương ứng để hệ thống tự điền thông tin;
  • Nếu người thực hiện thông báo không phải là người lưu trú, cần tự điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của ứng dụng.

Bước 10: Điền thông tin lưu trú.

Bước 11: Bấm “Lưu”.

Bước 12: Bấm “Gửi yêu cầu”. Hệ thống sẽ hiển thị lại toàn bộ thông tin để người dùng rà soát; sau khi xác nhận chính xác, chọn “Gửi yêu cầu” để hoàn tất thủ tục.

Tin Mới

Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai từ ngày 01/07/2026 được hưởng bao nhiêu tiền?

Hành vi mua bán tài khoản game từ ngày 01/07/2026 bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc gồm những nội dung gì?

Cử lại người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh theo hợp đồng BCC được xác định như thế nào?