Hộ kinh doanh sử dụng tài khoản cá nhân được không? Quy định về tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh từ 1/3/2026 ra sao?

Vấn đề sử dụng tài khoản ngân hàng trong hoạt động của hộ kinh doanh là nội dung quan trọng được điều chỉnh bởi các quy định mới về quản lý tài chính và giao dịch thanh toán. Theo lộ trình pháp lý, quy định về tên tài khoản và đối tượng sử dụng sẽ có những thay đổi mang tính bắt buộc từ năm 2026.
Hộ kinh doanh sử dụng tài khoản cá nhân được không? Quy định về tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh từ 1/3/2026 ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN, thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng và khách hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt về tên tài khoản.
Cụ thể, kể từ ngày Thông tư 25/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành (từ 1/3/2026), hộ kinh doanh không được sử dụng tài khoản cá nhân để thực hiện các giao dịch mang tên hộ kinh doanh.
Thay vào đó, tài khoản thanh toán của tổ chức (bao gồm hộ kinh doanh theo quy định về đặt tên tài khoản) phải bao gồm tên của tổ chức trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các giấy tờ chứng minh hoạt động hợp pháp khác. Việc sử dụng tài khoản phải đảm bảo đúng tên đăng ký để phục vụ công tác quản lý thuế và minh bạch tài chính.
Lưu ý: Thông tư 17/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 3/2/2026, tạo tiền đề cho các hướng dẫn bổ sung tại Thông tư 25.
Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
Căn cứ theo Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, địa vị pháp lý của chủ hộ và thành viên hộ gia đình được quy định như sau:
- Thực hiện hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm liên đới đối với mọi nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động của hộ kinh doanh.
- Chủ hộ có quyền tự vận hành hoặc thuê người quản lý, điều hành nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
- Đại diện cho hộ kinh doanh trong các quan hệ tố tụng tại Trọng tài, Tòa án và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
- Được quyền góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác với tư cách cá nhân, nhưng không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Trường hợp chủ hộ bị hạn chế năng lực hành vi hoặc chấp hành hình phạt tù, quyền và nghĩa vụ sẽ được thực hiện thông qua người đại diện hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
Thời điểm hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn hàng hóa dịch vụ khi nào?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thời điểm lập hóa đơn được xác định như sau:
- Đối với bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Đối với xuất khẩu: Lập hóa đơn chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan.
- Đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (trừ một số dịch vụ đặc thù như tư vấn tài chính, thiết kế kỹ thuật, kiểm toán…), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.