Bảng giá đất ở khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh mới năm 2026 như thế nào?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức thông qua khung giá đất mới, áp dụng cho giai đoạn từ năm 2026. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn thành phố, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm kinh tế.
Bảng giá đất ở khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh mới năm 2026? Tải về Bảng giá đất ở khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh mới từ 1/1/2026?
Ngày 26/12/2025, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập.
Trong đó, có đề cập đến giá đất ở (đất thổ cư) tại Bảng giá đất ở khu công nghệ cao TPHCM mới 2026 CHÍNH THỨC Tải về như sau:

>>> Tải về Bảng giá đất ở khu công nghệ cao TPHCM mới 2026 CHÍNH THỨC
Bảng giá đất được áp dụng trong các trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Xác định thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình.
- Tính các loại lệ phí phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
- Xác định mức xử phạt vi phạm hành chính và tiền bồi thường thiệt hại cho Nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
- Làm căn cứ tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.
- Tính tiền sử dụng đất trong trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giao đất không qua đấu giá cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất theo quy định hiện hành?
Theo Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP), các yếu tố cấu thành giá đất bao gồm:
Đối với đất phi nông nghiệp:
- Vị trí, địa điểm và các điều kiện hạ tầng giao thông (độ rộng đường, khả năng tiếp giáp).
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm cấp điện và thoát nước.
- Đặc điểm hình học của khu đất như diện tích, kích thước, hình thể.
- Các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng: mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, giới hạn chiều cao và số tầng hầm.
- Môi trường, an ninh và thời hạn sử dụng đất.
Đối với đất nông nghiệp:
- Năng suất thực tế của cây trồng và vật nuôi.
- Vị trí thửa đất và khoảng cách đến các trung tâm sản xuất, tiêu thụ.
- Điều kiện giao thông phục vụ vận chuyển nông sản và địa hình khu vực.
- Thời hạn sử dụng đất (trừ trường hợp đất giao trong hạn mức cho cá nhân, hộ gia đình).
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp tỉnh về các mức độ chênh lệch cụ thể của từng yếu tố này khi xây dựng phương án giá đất thực tế tại địa phương.