

Vấn đề tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh với tỉnh Đồng Tháp, cũng như đối tượng áp dụng và các quy định liên quan theo Nghị quyết 254/2025/QH15 được quy định cụ thể như sau.
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, Quốc hội quyết định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp để thành lập tỉnh mới lấy tên là tỉnh Đồng Tháp. Sau sáp nhập, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2 với quy mô dân số 4.370.046 người.
Vào ngày 01/01/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp mới. Như vậy, bảng giá đất tại khu vực tỉnh Tiền Giang cũ từ năm 2026 sẽ được áp dụng theo Bảng giá đất của tỉnh Đồng Tháp.
Chi tiết bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp chính thức từ năm 2026 được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 4 kèm theo Nghị quyết nêu trên.

Tải về Bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp chính thức từ 2026
Theo Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 năm 2025, danh sách các đơn vị hành chính cấp xã mới tại khu vực tỉnh Tiền Giang cũ sau sáp nhập được xác định như sau:
|
STT |
Tên xã/phường cũ |
Tên xã/phường mới |
|
1 |
Phường 1 + Phường 2 + Phường Tân Long |
Phường Mỹ Tho |
|
2 |
Phường 4 + Phường 5 + Xã Đạo Thạnh |
Phường Đạo Thạnh |
|
3 |
Phường 8 + Xã Mỹ Phong + Xã Tân Mỹ Chánh |
Phường Mỹ Phong |
|
4 |
Phường 6 + Xã Thới Sơn |
Phường Thới Sơn |
|
5 |
Phường 10 + Xã Trung An + Xã Phước Thạnh |
Phường Trung An |
|
6 |
Phường 1 + Phường 4 + Xã Long Hòa |
Phường Gò Công |
|
7 |
Phường 2 + Xã Long Thuận |
Phường Long Thuận |
|
8 |
Phường Long Hưng + Xã Tân Trung + Xã Bình Đông |
Phường Sơn Qui |
|
9 |
Phường Long Chánh + Xã Bình Xuân |
Phường Bình Xuân |
|
10 |
Phường 1 + Phường 3 + Xã Mỹ Hạnh Trung + Xã Mỹ Phước Tây |
Phường Mỹ Phước |
|
11 |
Phường 2 + Xã Tân Bình + Xã Thanh Hòa |
Phường Thanh Hòa |
|
12 |
Phường 4 + Phường 5 + Xã Long Khánh |
Phường Cai Lậy |
|
13 |
Phường Nhị Mỹ + Xã Nhị Quý + Xã Phú Quý |
Phường Nhị Quý |
|
14 |
Xã Tân Phú + Xã Tân Hội + Xã Mỹ Hạnh Đông |
Xã Tân Phú |
|
15 |
Xã Tân Thanh + Xã Tân Hưng + Xã An Thái Trung |
Xã Thanh Hưng |
|
16 |
Xã Mỹ Lương + Xã Hòa Hưng + Xã An Hữu |
Xã An Hữu |
|
17 |
Xã Mỹ Lợi A + Xã Mỹ Lợi B + Xã An Thái Đông |
Xã Mỹ Lợi |
|
18 |
Xã Mỹ Đức Tây + Xã Mỹ Đức Đông + Xã Thiện Trí |
Xã Mỹ Đức Tây |
|
19 |
Xã Mỹ Tân + Xã Thiện Trung + Xã Mỹ Trung |
Xã Mỹ Thiện |
|
20 |
Xã Hậu Mỹ Bắc A + Xã Hậu Mỹ Bắc B + Xã Hậu Mỹ Trinh |
Xã Hậu Mỹ |
|
21 |
Xã An Cư + Xã Mỹ Hội + Xã Hậu Thành + Xã Hậu Mỹ Phú |
Xã Hội Cư |
|
22 |
Thị trấn Cái Bè + Xã Đông Hòa Hiệp + Xã Hòa Khánh |
Xã Cái Bè |
|
23 |
Thị trấn Bình Phú + Xã Cẩm Sơn + Xã Phú An |
Xã Bình Phú |
|
24 |
Xã Hiệp Đức + Xã Hội Xuân + Xã Tân Phong |
Xã Hiệp Đức |
|
25 |
Xã Ngũ Hiệp + Xã Tam Bình |
Xã Ngũ Hiệp |
|
26 |
Xã Long Hiệp + Xã Long Trung + Xã Mỹ Long |
Xã Long Tiên |
|
27 |
Xã Mỹ Thành Bắc + Xã Mỹ Thành Nam + Xã Phú Nhuận |
Xã Mỹ Thành |
|
28 |
Xã Phú Cường + Xã Thạnh Lộc |
Xã Thạnh Phú |
|
29 |
Thị trấn Mỹ Phước + Xã Thạnh Mỹ + Xã Tân Hòa Đông |
Xã Tân Phước 1 |
|
30 |
Xã Thạnh Tân + Xã Thạnh Hòa + Xã Tân Hòa Tây |
Xã Tân Phước 2 |
|
31 |
Xã Phước Lập + Xã Tân Lập 1 + Xã Tân Lập 2 |
Xã Tân Phước 3 |
|
32 |
Xã Hưng Thạnh + Xã Phú Mỹ 2 + Xã Tân Hòa Thành |
Xã Hưng Thạnh |
|
33 |
Xã Tân Hương + Xã Tân Lý Đông + Xã Tân Hội Đông |
Xã Tân Hương |
|
34 |
Thị trấn Tân Hiệp + Xã Long An + Xã Thân Cửu Nghĩa |
Xã Châu Thành |
|
35 |
Xã Long Hưng + Xã Tân Hiệp + Xã Thạnh Phú |
Xã Long Hưng |
|
36 |
Xã Long Định + Xã Nhị Bình + Xã Đông Hòa |
Xã Long Định |
|
37 |
Xã Vĩnh Kim + Xã Bàn Long + Xã Phú Phong |
Xã Vĩnh Kim |
|
38 |
Xã Kim Sơn + Xã Song Thuận + Xã Bình Đức |
Xã Kim Sơn |
|
39 |
Xã Bình Trưng + Xã Điềm Hy |
Xã Bình Trưng |
|
40 |
Xã Trung Hòa + Xã Hữu Thạnh + Xã Mỹ Tịnh An + Xã Tân Bình Thạnh |
Xã Mỹ Tịnh An |
|
41 |
Xã Lương Hòa + Xã Thanh Bình + Xã Phú Kiết |
Xã Lương Hòa Lạc |
|
42 |
Xã Tân Thuận Bình + Xã Điện Bình + Xã Quơn Long |
Xã Tân Thuận Bình |
|
43 |
Thị trấn Chợ Gạo + Xã Long Bình Điền + Xã Song Bình |
Xã Chợ Gạo |
|
44 |
Xã An Thạnh Thủy + Xã Bình Phan + Xã Bình Phục Nhứt |
Xã An Thạnh Thủy |
|
45 |
Xã Bình Ninh + Xã Hòa Định + Xã Kiểng Phước |
Xã Bình Ninh |
|
46 |
Xã Tân Thành + Xã Tân Thới + Xã Tân Phú |
Xã Tân Thới |
|
47 |
Xã Phú Thạnh + Xã Phú Đông + Xã Phú Tân |
Xã Tân Phú Đông |
|
48 |
Xã Tân Thành + Xã Tăng Hòa |
Xã Gò Công Đông |
|
49 |
Xã Bình Ân + Xã Tân Điền |
Xã Tân Điền |
|
50 |
Xã Tân Hòa + Xã Phước Trung + Xã Bình Nghị |
Xã Tân Hòa |
|
51 |
Xã Tân Đông + Xã Tân Tây + Xã Tân Phước |
Xã Tân Đông |
|
52 |
Xã Gia Thuận + Thị trấn Vàm Láng + Xã Kiểng Phước |
Xã Gia Thuận |
|
53 |
Xã Thanh Nhựt + Xã Vĩnh Bình + Xã Thạnh Trị |
Xã Vĩnh Bình |
|
54 |
Xã Bình Nhì + Xã Đồng Thạnh + Xã Đồng Sơn |
Xã Đồng Sơn |
|
55 |
Xã Bình Phú + Xã Thành Công + Xã Yên Luông |
Xã Phú Thạnh |
|
56 |
Xã Long Bình + Xã Bình Tân |
Xã Long Bình |
|
57 |
Xã Vĩnh Hựu + Xã Long Vĩnh |
Xã Vĩnh Hựu |
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND, phạm vi và đối tượng áp dụng bảng giá đất được xác định như sau:
Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định các nội dung trọng tâm về bảng giá đất như sau: