Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang từ năm 2026 chính thức quy định như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang từ năm 2026 chính thức quy định như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang từ năm 2026 chính thức quy định như thế nào?
Vấn đề tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh với tỉnh Đồng Tháp, cũng như đối tượng áp dụng và các quy định liên quan theo Nghị quyết 254/2025/QH15 được quy định cụ thể như sau.

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp từ năm 2026

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, Quốc hội quyết định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp để thành lập tỉnh mới lấy tên là tỉnh Đồng Tháp. Sau sáp nhập, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2 với quy mô dân số 4.370.046 người.

Vào ngày 01/01/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp mới. Như vậy, bảng giá đất tại khu vực tỉnh Tiền Giang cũ từ năm 2026 sẽ được áp dụng theo Bảng giá đất của tỉnh Đồng Tháp.

Chi tiết bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp chính thức từ năm 2026 được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 4 kèm theo Nghị quyết nêu trên.

Tải về Bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp chính thức từ 2026

Theo Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 năm 2025, danh sách các đơn vị hành chính cấp xã mới tại khu vực tỉnh Tiền Giang cũ sau sáp nhập được xác định như sau:

STT

Tên xã/phường cũ

Tên xã/phường mới

1

Phường 1 + Phường 2 + Phường Tân Long

Phường Mỹ Tho

2

Phường 4 + Phường 5 + Xã Đạo Thạnh

Phường Đạo Thạnh

3

Phường 8 + Xã Mỹ Phong + Xã Tân Mỹ Chánh

Phường Mỹ Phong

4

Phường 6 + Xã Thới Sơn

Phường Thới Sơn

5

Phường 10 + Xã Trung An + Xã Phước Thạnh

Phường Trung An

6

Phường 1 + Phường 4 + Xã Long Hòa

Phường Gò Công

7

Phường 2 + Xã Long Thuận

Phường Long Thuận

8

Phường Long Hưng + Xã Tân Trung + Xã Bình Đông

Phường Sơn Qui

9

Phường Long Chánh + Xã Bình Xuân

Phường Bình Xuân

10

Phường 1 + Phường 3 + Xã Mỹ Hạnh Trung + Xã Mỹ Phước Tây

Phường Mỹ Phước

11

Phường 2 + Xã Tân Bình + Xã Thanh Hòa

Phường Thanh Hòa

12

Phường 4 + Phường 5 + Xã Long Khánh

Phường Cai Lậy

13

Phường Nhị Mỹ + Xã Nhị Quý + Xã Phú Quý

Phường Nhị Quý

14

Xã Tân Phú + Xã Tân Hội + Xã Mỹ Hạnh Đông

Xã Tân Phú

15

Xã Tân Thanh + Xã Tân Hưng + Xã An Thái Trung

Xã Thanh Hưng

16

Xã Mỹ Lương + Xã Hòa Hưng + Xã An Hữu

Xã An Hữu

17

Xã Mỹ Lợi A + Xã Mỹ Lợi B + Xã An Thái Đông

Xã Mỹ Lợi

18

Xã Mỹ Đức Tây + Xã Mỹ Đức Đông + Xã Thiện Trí

Xã Mỹ Đức Tây

19

Xã Mỹ Tân + Xã Thiện Trung + Xã Mỹ Trung

Xã Mỹ Thiện

20

Xã Hậu Mỹ Bắc A + Xã Hậu Mỹ Bắc B + Xã Hậu Mỹ Trinh

Xã Hậu Mỹ

21

Xã An Cư + Xã Mỹ Hội + Xã Hậu Thành + Xã Hậu Mỹ Phú

Xã Hội Cư

22

Thị trấn Cái Bè + Xã Đông Hòa Hiệp + Xã Hòa Khánh

Xã Cái Bè

23

Thị trấn Bình Phú + Xã Cẩm Sơn + Xã Phú An

Xã Bình Phú

24

Xã Hiệp Đức + Xã Hội Xuân + Xã Tân Phong

Xã Hiệp Đức

25

Xã Ngũ Hiệp + Xã Tam Bình

Xã Ngũ Hiệp

26

Xã Long Hiệp + Xã Long Trung + Xã Mỹ Long

Xã Long Tiên

27

Xã Mỹ Thành Bắc + Xã Mỹ Thành Nam + Xã Phú Nhuận

Xã Mỹ Thành

28

Xã Phú Cường + Xã Thạnh Lộc

Xã Thạnh Phú

29

Thị trấn Mỹ Phước + Xã Thạnh Mỹ + Xã Tân Hòa Đông

Xã Tân Phước 1

30

Xã Thạnh Tân + Xã Thạnh Hòa + Xã Tân Hòa Tây

Xã Tân Phước 2

31

Xã Phước Lập + Xã Tân Lập 1 + Xã Tân Lập 2

Xã Tân Phước 3

32

Xã Hưng Thạnh + Xã Phú Mỹ 2 + Xã Tân Hòa Thành

Xã Hưng Thạnh

33

Xã Tân Hương + Xã Tân Lý Đông + Xã Tân Hội Đông

Xã Tân Hương

34

Thị trấn Tân Hiệp + Xã Long An + Xã Thân Cửu Nghĩa

Xã Châu Thành

35

Xã Long Hưng + Xã Tân Hiệp + Xã Thạnh Phú

Xã Long Hưng

36

Xã Long Định + Xã Nhị Bình + Xã Đông Hòa

Xã Long Định

37

Xã Vĩnh Kim + Xã Bàn Long + Xã Phú Phong

Xã Vĩnh Kim

38

Xã Kim Sơn + Xã Song Thuận + Xã Bình Đức

Xã Kim Sơn

39

Xã Bình Trưng + Xã Điềm Hy

Xã Bình Trưng

40

Xã Trung Hòa + Xã Hữu Thạnh + Xã Mỹ Tịnh An + Xã Tân Bình Thạnh

Xã Mỹ Tịnh An

41

Xã Lương Hòa + Xã Thanh Bình + Xã Phú Kiết

Xã Lương Hòa Lạc

42

Xã Tân Thuận Bình + Xã Điện Bình + Xã Quơn Long

Xã Tân Thuận Bình

43

Thị trấn Chợ Gạo + Xã Long Bình Điền + Xã Song Bình

Xã Chợ Gạo

44

Xã An Thạnh Thủy + Xã Bình Phan + Xã Bình Phục Nhứt

Xã An Thạnh Thủy

45

Xã Bình Ninh + Xã Hòa Định + Xã Kiểng Phước

Xã Bình Ninh

46

Xã Tân Thành + Xã Tân Thới + Xã Tân Phú

Xã Tân Thới

47

Xã Phú Thạnh + Xã Phú Đông + Xã Phú Tân

Xã Tân Phú Đông

48

Xã Tân Thành + Xã Tăng Hòa

Xã Gò Công Đông

49

Xã Bình Ân + Xã Tân Điền

Xã Tân Điền

50

Xã Tân Hòa + Xã Phước Trung + Xã Bình Nghị

Xã Tân Hòa

51

Xã Tân Đông + Xã Tân Tây + Xã Tân Phước

Xã Tân Đông

52

Xã Gia Thuận + Thị trấn Vàm Láng + Xã Kiểng Phước

Xã Gia Thuận

53

Xã Thanh Nhựt + Xã Vĩnh Bình + Xã Thạnh Trị

Xã Vĩnh Bình

54

Xã Bình Nhì + Xã Đồng Thạnh + Xã Đồng Sơn

Xã Đồng Sơn

55

Xã Bình Phú + Xã Thành Công + Xã Yên Luông

Xã Phú Thạnh

56

Xã Long Bình + Xã Bình Tân

Xã Long Bình

57

Xã Vĩnh Hựu + Xã Long Vĩnh

Xã Vĩnh Hựu

Đối tượng áp dụng bảng giá đất tại tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập

Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND, phạm vi và đối tượng áp dụng bảng giá đất được xác định như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định Bảng giá đất, tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo Luật Đất đai 2024, Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP) và Nghị quyết 254/2025/QH15.
  • Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp.

Nguyên tắc áp dụng Bảng giá đất từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15

Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định các nội dung trọng tâm về bảng giá đất như sau:

  1. Bảng giá đất là cơ sở để: Tính tiền sử dụng đất, thuê đất; xác định giá khởi điểm đấu giá; tính thuế, phí, lệ phí; tính tiền phạt vi phạm hành chính; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa và bồi thường thu hồi đất.
  2. Trường hợp đặc thù: Đối với dự án lấn biển hoặc các trường hợp không thể áp dụng bảng giá đất, thực hiện xác định giá đất cụ thể theo Luật Đất đai 2024.
  3. Thời điểm ban hành: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, công bố và bắt đầu áp dụng bảng giá đất mới từ ngày 01/01/2026.
  4. Xử lý chuyển tiếp: Đối với các trường hợp chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, UBND cấp tỉnh quyết định áp dụng giá đất theo Nghị quyết này hoặc tiếp tục theo Luật Đất đai 2024.
  5. Thời hạn hoàn thiện: Các cơ quan có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ tính tiền sử dụng đất, bồi thường chậm nhất vào ngày 01/07/2026.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?