Bảng giá đất Cao Bằng 2026 theo Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định thế nào?

Bảng giá đất Cao Bằng 2026 theo Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định thế nào?

Bảng giá đất Cao Bằng 2026 theo Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định thế nào?
Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, kỳ họp thứ 39 đã ban hành Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2026. Nội dung này cung cấp khung giá đất chi tiết cho 56 phường, xã, làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính và quản lý đất đai tại địa phương.

Bảng giá đất Cao Bằng 2026 đầy đủ chi tiết tại các địa phương

Dưới đây là thông tin chi tiết về bảng giá đất được ban hành kèm theo Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND:

Bảng giá đất Cao Bằng 2026

Bảng giá đất Cao Bằng 2026

Bảng giá đất Cao Bằng 2026

Tải về Bảng giá đất Cao Bằng 2026 đầy đủ, chi tiết 56 phường xã

Người sử dụng đất cần lưu ý Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Tiêu chí xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại tỉnh Cao Bằng từ năm 2026

Theo Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND, tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Đối với đất tại khu vực đô thị

Áp dụng cho đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp và đất hoạt động khoáng sản:

  • Vị trí 1: Thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường vào đến hết mét thứ 30 của các đoạn đường, trục đường quy định.
  • Vị trí 2: Thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ vào đến hết mét thứ 30 thuộc đường nhánh, ngõ có chiều rộng mặt đường từ 3m trở lên.
  • Vị trí 3: Thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ vào đến hết mét thứ 30 thuộc đường nhánh, ngõ có chiều rộng từ 2,5m đến dưới 3m.
  • Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

Về tỷ lệ giá đất: Giá đất thương mại, dịch vụ bằng 80% giá đất ở; giá đất sản xuất phi nông nghiệp và khoáng sản bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.

Đối với đất tại khu vực nông thôn

  • Vị trí 1: Thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ vào đến hết mét thứ 30 thuộc trục giao thông chính (Quốc lộ, đường tỉnh, đường xã) hoặc đường quanh chợ rộng từ 3m trở lên.
  • Vị trí 2: Thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ vào đến hết mét thứ 30 thuộc đường thôn, xóm rộng trên 2m đến dưới 3m.
  • Vị trí 3: Thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ vào đến hết mét thứ 30 thuộc đường thôn, xóm rộng từ 1m đến dưới 2m.
  • Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

Tương tự đô thị, giá đất thương mại dịch vụ nông thôn bằng 80% và đất sản xuất phi nông nghiệp bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất theo quy định pháp luật

Căn cứ Điều 15 Luật Đất đai 2024, Nhà nước thực hiện các trách nhiệm sau đối với người sử dụng đất:

  • Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đủ điều kiện pháp lý.
  • Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng quy định khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia.
  • Tuyên truyền, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý và cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia cho người dân.
  • Thực hiện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai.

Tin Mới

Sử dụng nguồn phóng xạ không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Hạn chót kê khai doanh thu hộ kinh doanh năm 2026 là khi nào?

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố có được hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động năm 2026 đối với doanh nghiệp và người sử dụng lao động là bao nhiêu?

Mức xử phạt vi phạm các quy định về bán lẻ điện năm 2026 là bao nhiêu?