Zalo & Hotline: 0971.522.778

Bảng giá đất Tuyên Quang 2026 theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND chi tiết như thế nào?

Bảng giá đất Tuyên Quang 2026 chi tiết 124 xã phường như thế nào theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND?

Bảng giá đất Tuyên Quang 2026 theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND chi tiết như thế nào?
Vừa qua, vào ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX đã chính thức thông qua Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập các tiêu chí cụ thể để xác định vị trí và giá trị cho từng loại đất tại địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Chi tiết Bảng giá đất Tuyên Quang 2026 áp dụng cho 124 xã phường

Dựa trên nội dung tại Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND, cơ cấu bảng giá đất mới bao gồm các danh mục phụ lục chi tiết như sau:

  • Phụ lục I: Quy định giá đất trồng cây hằng năm.
  • Phụ lục II: Quy định giá đất trồng cây lâu năm.
  • Phụ lục III: Quy định giá đất rừng sản xuất.
  • Phụ lục IV: Quy định giá đất nuôi trồng thủy sản.
  • Phụ lục V: Quy định giá đối với đất ở, đất thương mại – dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
  • Phụ lục VI: Quy định giá đất tại các khu công nghiệp và cụm công nghiệp thuộc tỉnh Tuyên Quang.

Bảng giá đất Tuyên Quang 2026

Bảng giá đất Tuyên Quang

Tải về Toàn bộ Bảng giá đất Tuyên Quang 2026

Đối tượng áp dụng Bảng giá đất Tuyên Quang 2026

Theo Điều 2 Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND, các nhóm đối tượng chịu sự tác động và áp dụng bảng giá đất này bao gồm:

  1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý đất đai hoặc thẩm định giá đất.
  2. Các đơn vị tư vấn và cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn xác định giá đất.
  3. Người sử dụng đất và các đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của Luật Đất đai.
  4. Các tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất.

Quy định về nội dung xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất

Căn cứ Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP), việc xây dựng giá đất được thực hiện như sau:

Danh mục các loại đất cụ thể trong bảng giá

Cơ quan chức năng thực hiện định giá đối với các loại đất bao gồm: Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Đặc biệt chú trọng giá đất ở tại đô thị và nông thôn, đất khu công nghiệp, đất thương mại dịch vụ và các loại đất khác theo Điều 9 Luật Đất đai 2024.

Nguyên tắc xác định giá đối với các nhóm đất đặc thù

  • Đất rừng đặc dụng, phòng hộ: Tính toán dựa trên giá đất rừng sản xuất tại khu vực liền kề.
  • Đất công cộng có mục đích kinh doanh: Áp dụng mức giá tương đương đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp lân cận.
  • Đất trụ sở, tôn giáo, nghĩa trang: Căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng hoặc giá đất ở, đất thương mại dịch vụ tại khu vực xung quanh.
  • Thời hạn tính toán: Giá đất trong bảng giá được xác định tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm (ngoại trừ các trường hợp đất nông nghiệp giao trong hạn mức cho cá nhân, hộ gia đình).

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?