Bảng giá đất nông nghiệp thành phố Huế từ năm 2026 chính thức áp dụng
Hội đồng nhân dân thành phố Huế đã ban hành Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND vào ngày 25/12/2025, quy định về Bảng giá đất áp dụng từ năm 2026 trên địa bàn. Văn bản này đánh dấu bước chuyển mới trong công tác quản lý tài chính đất đai tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng bảng giá đất nông nghiệp thành phố Huế
Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Sự ra đời của quy định này đồng thời thay thế các văn bản pháp lý sau đây:
Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 – 2024) tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND ngày 04/01/2023 về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024.
Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND ngày 20/10/2023 sửa đổi các nội dung liên quan đến bảng giá đất.
Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 về việc kéo dài thời gian thực hiện và bổ sung bảng giá đất cũ.
Dưới đây là chi tiết bảng giá đất nông nghiệp áp dụng tại thành phố Huế:
Tải về Bảng giá đất nông nghiệp TP Huế từ 2026 chính thức
Đối tượng chịu sự tác động của bảng giá đất thành phố Huế
Căn cứ theo Điều 2 Quy định kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND, các chủ thể sau đây là đối tượng áp dụng bảng giá đất:
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước thực hiện các thủ tục: giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai.
Các đơn vị, cá nhân khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc xác định giá đất.
Quy định về nội dung xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất
Phân loại giá các loại đất cụ thể: Bao gồm đất nông nghiệp (trồng lúa, cây hằng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, làm muối), đất ở (nông thôn và đô thị), đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất đặc thù trong khu công nghệ cao.
Nguyên tắc xác định giá cho các loại đất khác: Đất rừng phòng hộ, đặc dụng được xác định dựa trên giá đất rừng sản xuất lân cận. Đối với đất công cộng có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, nghĩa trang thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích hoặc đất ở, đất thương mại dịch vụ tại khu vực lân cận để áp giá phù hợp.
Thời hạn tính toán: Giá đất trong bảng giá đối với loại đất có thời hạn được tính dựa trên khung 70 năm. Tuy nhiên, đối với đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất khi định giá.