Bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk năm 2026 quy định thế nào?

Bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk năm 2026 và hướng dẫn tra cứu

Bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk năm 2026 quy định thế nào?
Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Nội dung này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh bất động sản tại khu vực hành chính mới của thành phố Buôn Ma Thuột. Tải về

Tra cứu Bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột năm 2026 theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND

Theo quy định, Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ đầu năm 2026 được chi tiết hóa tại các Phụ lục từ 1 đến 14 kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND. Cụ thể đối với địa bàn phường Buôn Ma Thuột, người dân và doanh nghiệp có thể tra cứu tại:

  • Vị trí tra cứu: Số thứ tự A3 (từ trang 11 đến trang 19).
  • Văn bản áp dụng: Phụ lục I – Bảng giá đất ở tại đô thị. Tải về

Bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột 2026

Bản đồ minh họa khu vực phường Buôn Ma Thuột mới

Thông tin sáp nhập và thành lập phường Buôn Ma Thuột mới

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk, phường Buôn Ma Thuột chính thức được thành lập trên cơ sở hợp nhất nhiều đơn vị hành chính cũ.

Cụ thể, tại Khoản 82 Điều 1 của Nghị quyết này quy định: Thực hiện sắp xếp toàn bộ quy mô dân số và diện tích tự nhiên của phường Thành Công, phường Tân Tiến, phường Tân Thành, phường Tự An, phường Tân Lợi và xã Cư Êbur để thành lập đơn vị hành chính mới với tên gọi là phường Buôn Ma Thuột.

Quy định về nội dung xây dựng và điều chỉnh Bảng giá đất theo luật mới

Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP), việc xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất phải đảm bảo các nội dung sau:

  1. Phân loại và định giá cụ thể: Bao gồm các nhóm đất nông nghiệp (đất trồng lúa, cây hằng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, làm muối) và nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất khu công nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất hoạt động khoáng sản…).
  2. Nguyên tắc xác định giá đối với các loại đất đặc thù:
    • Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Xác định dựa trên giá đất rừng sản xuất tại khu vực liền kề.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, tín ngưỡng: Căn cứ vào giá đất có cùng mục đích sử dụng hoặc đất ở, đất thương mại dịch vụ tại khu vực lân cận.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch: Định giá phù hợp với mục đích sử dụng thực tế.
  3. Thời hạn sử dụng đất: Giá đất trong bảng giá được tính toán tương ứng với thời hạn sử dụng 70 năm (ngoại trừ trường hợp đất nông nghiệp được giao trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân theo Luật Đất đai 2024).

Tin Mới

Sử dụng nguồn phóng xạ không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Hạn chót kê khai doanh thu hộ kinh doanh năm 2026 là khi nào?

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố có được hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động năm 2026 đối với doanh nghiệp và người sử dụng lao động là bao nhiêu?

Mức xử phạt vi phạm các quy định về bán lẻ điện năm 2026 là bao nhiêu?