Zalo & Hotline: 0971.522.778

Phạt đến 1 triệu đồng nếu không đăng ký thường trú, tạm trú từ 15/12/2025 đúng không?

 

Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, tạm trú: Phạt tới 1 triệu từ 15/12/2025

Phạt đến 1 triệu đồng nếu không đăng ký thường trú, tạm trú từ 15/12/2025 đúng không?
Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, tạm trú có thể bị phạt tới 1 triệu đồng từ 15/12/2025 đúng không? Ngày 30/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Trong đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    1. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
    2. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
    3. Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
  2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và h khoản 2; các điểm a, b và c khoản 4 Điều này.
  3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và g khoản 2; điểm a khoản 3 Điều này.

Theo đó, cá nhân có hành vi không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, tạm trú có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1 triệu đồng.

Lưu ý: Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/12/2025.

Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú có phải khai báo thông tin cư trú hay không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú

  1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
  2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Theo đó, đối với công dân không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì nơi cư trú là nơi ở hiện tại của công dân đó. Trường hợp không có địa điểm cụ thể thì được xác định bằng đơn vị hành chính cấp xã nơi công dân đó thực tế sinh sống.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Cư trú 2020 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú bao gồm:

  • Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
  • Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
  • Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
  • Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
  • Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
  • Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
  • Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
  • Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
  • Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
  • Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
  • Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
  • Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?