Zalo & Hotline: 0971.522.778

Mức phạt tội làm chết người khi thi hành công vụ theo Bộ luật Hình sự mới nhất?

Chi tiết mức phạt tội làm chết người khi thi hành công vụ theo Bộ luật Hình sự mới nhất?

Mức phạt tội làm chết người khi thi hành công vụ theo Bộ luật Hình sự mới nhất?
Căn cứ theo Điều 127 Bộ luật Hình sự 2015 quy định chi tiết về mức phạt của tội làm chết người trong khi thi hành công vụ như sau:

  1. Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
  2. Phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
    • Làm chết 02 người trở lên.
    • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai.
  3. Người phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ nhưng tự thú có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

  1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
    1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
    2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
    3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
    4. Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
    5. Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
    6. Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
    7. Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
    8. Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
    9. Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
    10. Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
    11. Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
    12. Phạm tội do lạc hậu;
    13. Người phạm tội là phụ nữ có thai;
    14. Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
    15. Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
    16. Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
    17. Người phạm tội tự thú;
    18. Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
    19. Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

Theo đó, người phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ nhưng tự thú thì có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Nguyên tắc xử lý người phạm tội là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về nguyên tắc xử lý người phạm tội như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xử lý

  1. Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;
  2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;
  3. Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  4. Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;
  5. Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;
  6. Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;
  7. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?