Zalo & Hotline: 0971.522.778

Truy cứu trách nhiệm hình sự khi vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người? Mức phạt là bao nhiêu.

Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt cho tội danh trên?

Truy cứu trách nhiệm hình sự khi vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người? Mức phạt là bao nhiêu.
Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Mức hình phạt cho tội danh trên?

Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.

Theo đó, người phạm tội có thể bị truy cứu hình sự với những mức hình phạt khác nhau tùy vào tính chất, mức độ gây ra:

  • Mức phạt thấp nhất là bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
  • Mức phạt cao nhất có thể từ 07 đến 15 năm tù giam.

Ngoài mức hình phạt chính, người vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người còn có thể bị cấp đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong từ 01 năm đến 05 năm.

Người dưới 18 tuổi nếu vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Người dưới 18 tuổi nếu vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trong đó có tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ khi gây thiệt hại nghiêm trọng với hình phạt tù lên đến 15 năm.

Đối với người dưới 16 tuổi tuy đã đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với một số tội danh, nhưng Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ không thuộc trong những tội danh mà người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.

Mức hình phạt tù có thời hạn dành cho người dưới 18 tuổi được quy định như thế nào?

Khung hình phạt cao nhất dành cho người dưới 18 tuổi phạm tội phải dựa theo độ tuổi, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, bao gồm:

  • Với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức phạt cao nhất:
    • Không quá 18 năm tù nếu phạm vào điều luật có quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình.
    • Không quá 3/4 mức phạt tù mà điều luật áp dụng quy định tù có thời hạn
  • Với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, mức phạt cao nhất:
    • Không quá 12 năm tù nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt chung thân hoặc tử hình
    • Không quá 1/2 mức phạt tù mà điều luật áp dụng quy định tù có thời hạn.

Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung bởi khoản 72 Điều 1 Bộ luật hình sự sửa đổi 2017: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

  1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
    1. Làm chết người;
    2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
    3. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
    4. Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
    1. Không có giấy phép lái xe theo quy định;
    2. Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
    3. Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
    4. Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
    5. Làm chết 02 người;
    6. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
    7. Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
    1. Làm chết 03 người trở lên;
    2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
    3. Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
  4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự

  1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
  2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức phạt tù có thời hạn cụ thể như sau:

Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:

  1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;
  2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?