Zalo & Hotline: 0971.522.778

Mức án tù tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo luật hình sự mới nhất?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành

Mức án tù tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo luật hình sự mới nhất?

Thế nào là lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của người dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác với một trị giá nhất định. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

Mức hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Mức hình phạt hiện nay đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể trong Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác từ 2.000.000 đồng trở lên là có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:
    • Tội cướp tài sản (Điều 168)
    • Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)
    • Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)
    • Tội cướp giật tài sản (Điều 171)
    • Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172)
    • Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)
    • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175)
    • Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290)
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Mức phạt tù đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị áp dụng hình phạt như sau:

  • Khoản 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (đối với các trường hợp chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt).
  • Khoản 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (khi có các tình tiết tăng nặng như có tổ chức, tính chất chuyên nghiệp, chiếm đoạt từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, dùng thủ đoạn xảo quyệt).
  • Khoản 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (khi chiếm đoạt từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh).
  • Khoản 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân (khi chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp).

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?