Zalo & Hotline: 0971.522.778

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự.

Điều 172 Bộ luật Hình sự: Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự.
Điều 172 Bộ luật Hình sự quy định về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản thế nào? Căn cứ Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Các khung hình phạt của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172 Bộ luật Hình sự)

  1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
    • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Hành hung để tẩu thoát;
    • Tái phạm nguy hiểm;
    • Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;
    • Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
    • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
    • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

2. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Căn cứ Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, bao gồm:

  • Phạm tội có tổ chức
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội
  • Phạm tội có tính chất côn đồ
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng
  • Phạm tội 02 lần trở lên
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội
  • Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Lưu ý: Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

3. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Căn cứ Điều 2 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về cơ sở của trách nhiệm hình sự như sau:

  • Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 Bộ luật Hình sự 2015 mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?